Đuôi cụt đầu xám – Blue rumped pitta

P5DA8540_L640

Đuôi cụt đầu xám (con trống) – Blue rumped pitta (male), Nam Cát Tiên, 4/2018

P5DA8110_L640

Đuôi cụt đầu xám (con trống) – Blue rumped pitta (male), Nam Cát Tiên, 4/2018

Đuôi cụt đầu xám có kích thước trung bình trong họ Đuôi cụt (khoảng 22 cm). Chim trống và chim mái tương đối giống nhau. Chim trống có đầu màu nâu sáng trên đỉnh đầu, chuyển dần xuống gáy thành xanh da trời, ngực và hông màu nâu, lưng màu xanh lá cây nhạt. Màu lông chim mái giống chim trống nhưng nhạt hơn.

Blue rumped pitta is medium sized bird in  Pittidae family (22 cm). Male and female are little different. Male . Male has rufous-lilac on forehead and forecrown, becoming bright blue on hindcrown and nape, buffish breast and belly and greenish back. Female is duller and less blue in rump and nape.

Continue reading

Vượn đen má vàng – Yellow-cheeked gibbon

P5DA6087_L640

Vượn đen má vàng (con đực) – Yellow-cheeked gibbon (male), Nam Cát Tiên, 4/2018

P5DA6173_L640-2

Vượn đen má vàng (con mái) – Yellow-cheeked gibbon (female), Nam Cát Tiên, 4/2018

Vượn đen má vàng có lông màu vàng hung ngay khi sinh ra và sau đó chuyển sáng màu đen. Con đực sẽ giữ nguyên màu lông đen với má vàng rất dễ nhận biết. Con cái sẽ chuyển lại màu lông vàng khi đủ tuổi sinh sản, chỉ còn lại chỏm đầu màu đen.

The yellow-cheeked gibbon is born blond and later turns black. Males carry this colouring through their lifespan and have the distinguishing golden cheeks. Females turn back to blond at sexual maturity, keeping only a black cap on the top of their heads.

Continue reading

Khướu bạc má – Black-throated Laughingthrush

A7E09256_L640

Khướu bạc má – Black-throated Laughingthrush, Bạch Mã, 8/2017

Khướu bạc má có kích thước từ 23-30 cm. Chúng là loài khướu có kích thước trung bình, bộ lông màu tối và có lông mặt và cổ màu đen tuyền, má trắng.

Black throated Laughingthrush is about 25 cm long. They are dark, medium-sized laughingthrush with black on face and throat and white cheek.

Continue reading