Bói cá nhỏ – Pied kingfisher

P5DA1989_L640

Bói cá nhỏ – Pied kingfisher, Red river, Hà Nội, 11/2017

Bói cá nhỏ có bộ lông đen và trắng đặc trưng. Con trống có hai vạch đen ngang ngực trong khi con cái chỉ có một mảng đen trên ngực và thường bị ngắt ở giữa. Phần thân trên của cả con trống và con mái đều có sọc đen và phần thân dưới trắng.

Pied kingfisher has  distinctive black and white plumage. Males have a double black band across the breast while females have a single black patch that is often broken in the middle. Both sexes have black barred upper-part and white underpart.

Continue reading

Hoét mày trắng – Eyebrowed Thrush

P5DA0872_L640

Hoét mày trắng – Eyebrowed Thrush, Hà Nội, 11/2017

Hoét mày trắng là loài hoét có kích thước trung bình với mày trắng, sọc mắt đen, ngực trên và sườn màu da cam, cằm, bụng và phần dưới đuôi trắng. Chim trống và chim mái tương đối giống nhau ngoại trừ chim trống có đầu màu ghi xám và phần thân trên màu nâu ô liu trong khi con mái có đầu và phần thân trên có nhiều màu nâu hơn

Eye-browed thrush is medium size thrush has white supercilium, black eyeline, orange upper-breast and flanks, and white chin, belly and vent. The sexes are fairly similar however male has greyish head and olive-brown upper-part and female has a browner head and mantle.

 

Continue reading

Chèo bẻo bờm – hair-crested drongo

P5DA1611_L640

Chèo bẻo bờm – hair-crested drongo, Hà Nội, 10/2017

Phần lớn thân của chèo bẻo bờm màu đen nhưng có phần trên cánh màu xanh da trời đậm ánh thép. Chim được nhận dạng bởi đuôi dài cong phần ngoài đuôi và chẻ ra hai bên cùng với điểm trắng xung quanh cổ và ngực.

Hair-crested drongo is generally black but long, dark-blue upper-wing. It is identified by black, long, outcurved and forked tail and white spots around its neck and chest.

Continue reading

Oanh cổ trắng – Rufous-tailed Robin

T8A_9723_L640

Oanh cổ trắng – Rufous-tailed Robin, Hà Nội, 11/2017

Chim oanh cổ trắng có đầu và lưng màu nâu xám, cánh và đuôi màu nâu đỏ, phần thân dưới chuyển dần từ xám đến trắng với nhiều đốm nâu tại cổ họng và ngực. Chim có một sọc ngang cổ và vòng tròn xung quanh mắt màu trắng, mỏ nhỏ màu nâu đen và chân màu nâu hồng sáng. Chim trống và mái tương đối giống nhau.

The rufous-tailed robin has plain greyish brown head and back, reddish brown rump and tail, and grey to white under-part with heavily brown mottled throat and breast. It has whitish strip around its neck, and ring round the eye, small brownish-black bill and the pinkish-grey legs. The sexes generally look alike.

Continue reading

Sẻ bụ đầu đen – Siberian Stonechat

T8A_8362_L640-2

Sẻ bụ đầu đen (con trống, mùa không sinh sản)- Siberian Stonechat (male in non breeding season), Hồ Tây, Hà Nội, 11/2017

Sẻ bụ đầu đen là một trong năm loài sẻ bụ và là loài duy nhất có thể quan sát được ở Việt Nam và chỉ vào mùa đông. Đây là một loài chim sẻ nhỏ (khoảng 13 cm). Con đực trong mùa không sinh sản có mặt nạ đen nhỏ hơn vào mùa sinh sản, vòng cổ trắng, lưng nâu (thay vì màu đen trong mùa sinh sản), phần thân dưới nhạt màu hơn với ít màu cam hơn trên ngực và phần dưới đuôi trắng. Con mái có phần thân trên, mặt và đầu màu nâu nhạt, có mảng trắng ở cổ (không toàn bộ cổ) và phần dưới đuôi màu vàng pha hồng nhạt.

Siberian Stonechat (Saxicola maurus) is one of five stonechat and  was only one which is able to see in Vietnam only in winter time. It is small passerine bird (about 13 cm long). The male in non-breeding season has a smaller dark mask than in breeding season, a conspicuous white collar, brown back (instead of black back in breeding season), paler underpart with less orange on the breast, and white rump.  The female has pale brown upperparts, face and head, and white neck patches (not a full collar) and a pale, pinkish-yellow rump.

Continue reading

Le hôi – Little grebe

P5DA0122_L640

Le hôi (không phải màu sinh sản)- Little grebe (non-breeding season),

Hồ Tây, Hà Nội, 11/2017

Le hôi – một số nơi gọi là vịt nước – là loài nhỏ nhất trong bốn loài chim le le có thể tìm thấy tại Việt Nam gồm le cổ đen (Podicep nigricollis) , le khoang cổ (Nettapus coromandelianus), le nâu (Dendrocygna javanica)Chim có vòng trắng xung quanh mắt, mỏ nhỏ nhọn, phần trên tối màu với cổ màu xám nâu (mùa không sinh sản), phần thân dưới trắng (chỉ nhìn được khi bay). Le Hôi là chim bơi và lặn rất giỏi khi truy đuổi con mồi dưới nước.

The little grebe is the smallest water bird within four species which was found in Việt Nam including Black-necked grebe, Cotton pygmy goose and Lesser Whistling Duck. This bird has white eye-rings, small pointed bill, predominantly dark upper-part with its brownish grey neck (during non-breeding season), white underpart (only can see when it flies). The little grebe is an excellent swimmer and diver chasing its aquatic prey underwater.

 

Continue reading

Hoét đuôi cụt mày trắng (con mái) – Lesser shortwing (female)

T8A_7823_L640

Hoét đuôi cụt mày trắng – , Hà Nội, 10/2017.

Hoét đuôi cụt mày trắng Nepal (B. l. nipalensis) là một trong năm phân loài Hoét đuôi cụt mày trắng (hbw). Con trống có phần thân trên màu xanh da trời xám nhạt với nhiều điểm xanh da trời nhạt phân tán trên ngực và sườn màu trắng trong khi con mái có phần thân trên màu nâu đỏ với cổ họng, bụng và dưới đuôi trắng và có nhiều điểm nâu đỏ phân tán trên ngực và sườn màu trắng. Cả con trống và con mái đều có đuôi ngắn và có sọc trắng trên mắt.

This lesser short-wing or Nepal lesser shortwignn (Brachypteryx leucophris nipalensis),  is one of five subspecies of lesser short-wing (hbw). The male has pale slaty-blue upper-part with light blue diffuse scaling on white breast and franks while the female has rufous-brown upper-part, white throat, belly and vent and reddish brown diffuse scaling on white breast and franks. Both sexes has short tail and white supercilium.

Continue reading