Cú muỗi đuôi dài – Large-tailed nightjar, Nam Cát Tiên September 201

T8A_3075_L640

Cú muỗi đuôi dài là một loài thuộc họ Cú muỗi. Chúng có cái dài, chân ngày và mỏ rất ngắn. Lông chim nhìn chung có màu nâu nhạt, giữa đỉnh đầu và cả hai bên đầu có vạch dọc, rộng màu đen

The large-tailed nightjar (Caprimulgus macrurus) is a species of nightjar in the family Caprimulgidae. They have long slender wings, short legs and very short bills.

 

 

Cu gáy cổ cườm – spotted dove, Hà Nội Sep 2017

5D4A0290_L640

Cú gáy cổ cườm là loài cu gáy nhỏ và đuôi dài. Lông thân chim chủ yếu màu hồng với màu xám ở đầu và hông. Lông cánh màu nâu sậm với điểm cuối cánh màu xám. Chim dễ dàng nhận dạng bởi mảng lớn nền đen đằng hai bên gáy nổi bật có các điểm trắng. Đấy là lý do chim được gọi dưới tên này.

The spotted dove (Spilopelia chinensis) is a small and somewhat long-tailed pigeon. It’s plume is rosy buff below shading grey on the head and belly. The wing feathers are dark brown with grey edges. It is most easily identified by the large, black half collar on the base of the hind-neck that is finely spotted with white. It derives it name from this aspect.

Phường chèo đỏ lớn – Scarlet Minivet, Nam Cát Tiên Oct 2017

P5DA0561_L640

Con trống – Male

P5DA0575_L640-2

Con mái non –  Young female

Phường chèo đỏ lớn là một loài chim nhỏ có chiều dài khoảng 20 cm. Con đực có thân dưới, mặt đuôi dưới, mông  và một mảng cánh mầu đỏ tươi, phần thân trên và đầu màu đen, trong khi con mái có phần thân dưới, mặt, mặt đuôi dưới, mông và một mảng cánh màu vàng và thân dưới màu xám olive.

The scarlet minivet (Pericrocotus flammeus) is small bird  with lenght of 20 cm.  The male has scarlet underparts, tail edges, rump and wing patches, black beak and upper parts, while the female has yellow underparts,  face, tail edges, rump and wing patches and greyish olive upper parts.

Continue reading

Gõ kiến xanh bụng vàng (con mái) – Laced Woodpecker (female), Nam Cát Tiên October 2017

P5DA0551_L640-2

Gõ kiến xanh bụng vàng có kích thước trung bình trong họ Gõ kiến. Thân chim chủ yếu màu xanh, đuôi màu đen, phần mông, cổ và ngực trên của chim màu vàng, với đường mày trắng mỏng chạy dọc từ trên mắt đến gáy. Chim trống có một mép mỏng màu đen trên đường mày với đỉnh đầu màu đỏ tươi trong khi toàn bộ đỉnh đầu con mái màu đen

Laced Woodpecker is medium sized  under the woodpecker family. It is generally green with black tail, yellow rump, throat and upper breast, thin white supercilium from above eye extends to nape, bordered above by narrow black margin to bright red crown (male) or by wholly black crown (female).

 

Chào mào vàng mào đen – Black-crested Bulbul, Cúc Phương October 2017

T8A_3524_L640

Chào mào vàng mào đen là loài chim có kích thước trung trong họ chào mào. Chim có đầu màu đen có mào dựng và có vòng trắng xung quanh mắt. Lông phần còn lại của cơ thể màu vàng với các tông màu khác nhau.

The black-crested bulbul (Pycnonotus flaviventris) is medium-sized, a member of the bulbul family. The bird’s head is black with permanently erected recurved crest and white rings around their eyes.  The rest of its body is different shades of yellow.

Chim sâu lưng đỏ (chim trống) – Scarlet-backed flowerpecker (male), Nam Cát Tiên Oct 2017

T8A_3112_L640-2

Chim sâu lưng đỏ là loài chim trong họ Chim sâu. Chim có kích thước nhỏ với đuôi ngắn, phần thân dưới trắng sữa, mắt và chân đen, mỏ cong nâu sậm. Chim trống có một dải lông đỏ trên lưng kéo dài từ đỉnh đầu đến phần đuôi trên trong khi chim mái có phần trên và dưới đuôi màu đỏ tươi.

The scarlet-backed flowerpecker (Dicaeum cruentatum) is a species in the flowerpecker family Dicaeidae. It is a small bird with a short tail, creamy white underparts, black eyes and legs, and a dark grey arched bill. The male has a bright red streak down its back from its crown to its tail coverts while the female has  scarlet upper tail coverts and rump.

Cao cát bụng trắng – Oriental pied hornbill, Nam Cát Tiên, Oct 2017

P5DA0863_L640-2

Chim Cao cát bụng trắng (Cao cát phương đông), thuộc họ Hồng Hoàng (họ Mỏ sừng), có kích thước trung bình chiều dài khoảng 44 cm, chiều dài sải cánh từ khoảng 30-32 cm và cân nặng chim trưởng thành từ 0.8 kg. Lông đầu, cổ, lưng, cánh và phần ngực trên có màu đen pha xanh là cây nhạt. Đuôi cũng có màu đen với điểm cuối lông màu trắng trừ những lông đuôi ở giữa. Lông phần ngực dưới, bụng dưới, đùi, má, vành mắt và toàn bộ điểm cuối lông cánh màu trắng. Con đực và cái có màu lông tương tự nhau.

The oriental pied hornbill, a large canopy-dwelling bird belonging to the Bucerotidae family, is a medium size with length of approximately 44 cm and a wingspan of 30-32 cm and weight of adult hornbill about 0.8 kg. The plumage of the head, neck, back, wings and upper breast is black with a slight green sheen. The tail is black with white tips on all the feathers except the central feathers. The plumage of their lower breast, lower abdomen, thighs, cheek, the circum-orbital skin around the eyes and all the tips of the wings is white. Males and females are similar in coloration

Continue reading