Bạc má (con non) / Great tit (juvenile), Hà Nội, 5/2026
Mô tả:
Bạc má là loài có rất nhiều phân loài. Tại miền Bắc Việt NamChim có lưng xám, đầu đen không có mào, má trắng, phần thân dưới và dải trắng trên cánh. Đuôi và một phần giữa dưới đuôi màu đen, phần ngoài màu trắng. Chim mái có vệt đen giữa thân dưới nhỏ hơn so với chim trống.
Description:
Great tit is a species with multiple subspecies. In the Northern part of Vietnam, it has grey back, a black hood without crest, white cheek patch, white undersides, and a white wing-bar. The tail and the under-tail coverts towards the centre are black but white on the sides. The female has a narrower black ventral line than the male.
Khướu ria mép là loài có kích thước nhỏ trong nhóm khướu (khoảng 23 cm). Chim có đỉnh đầu, sọc ngang tai và ngang cổ màu đen nổi bật so với cổ, ngực và vảy ngay tai màu trắng, thân trên màu nâu cát với mảng đen, xám và trắng trên cánh, thân dưới màu nâu da bò. Chim trống và mái giống nhau
Description:
The Moustached Laughingthrush is a small species in the laughingthrush group (about 23 cm). It has a sharply contrasting black crown, post-ocular and submoustachial stripes, along with a whitish throat, breast, and tail tips, sandy-brown above with prominent black, grey, and white patterns on the wings, and buffy-brown underparts. The male and female are similar.
Clip:
Thông tin thú vị:
Có thể do kết quả của việc tăng cường kiểm tra xử lý vi phạm về buôn bán, nuôi nhốt động vật hoang dã, đặc biệt là các động vật nhóm nguy cấp, người dân sống ở thành phố trước đây đã nuôi phóng sinh động vật hoang dã ra môi trường. Cá thể khướu ria mép này có thể là một vị dụ điển hình. Cá thể này được quan sát kiếm ăn tại một khu đất quy hoạch đang chờ xây dựng giữa trung tâm thành phố Hà Nội, rất xa vùng phân bố hẹp chủ yếu tại Việt Nam là Trùng Khánh, Cao Bằng. Cá thể này tương đối dạn người, có thể tự tin kiếm ăn khi cách người quan sát chỉ một vài mét.
Interesting facts:
It may be the result of increased inspections and enforcement against the trade and captive keeping of wildlife, particularly endangered species, that urban residents who previously kept wild animals have released them back into the environment. This individual Moustached Laughingthrush may be a typical example. The bird was observed foraging in a planned construction site awaiting development in the center of Hanoi, far from its small main distribution area in Vietnam, which is Trùng Khánh, Cao Bằng. This individual was relatively tame and appeared confident while foraging, even when only a few meters away from the observer
Chích đầm lầy nhỏ là loài có kích thước nhỏ trong nhóm chích đầm lầy (khoảng 12 cm). Chim có mày sáng, bộ lông nâu sáng có nhiều sọc nhỏ bao gồm nhiều sọc trên lông bao đuôi trên, dưới cổ và ngực, sườn và lông bao dưới đuôi. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
The Lanceolated Warbler is a small species in the warbler group (about 12 cm). It has whitish supercilium and prominent rufous plumage with a heavily streaked appearance, including distinct streaking on the rump, lower throat, breast, flanks, and undertail-coverts. The male and female are similar.
Chích đầu nhọn Phương Đông / Oriental reed-warbler, Bà Rịa, 2/2026
Mô tả:
Chích đầu nhọn Phương Đông có kích thước lớn trong nhóm chích (khoảng 20 cm). Chim có mày trắng dễ nhận, sọc ngang mắt đen, thân trên màu nâu olive ấm và thân dưới màu trắng với phần sườn và lông bao đuôi dưới màu nâu da bò ấm. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
The Oriental reed warbler is a large species in the warbler group (about 20 cm). It has a prominent whitish supercilium, a dark eyestripe, warm olive-brown upperparts, and whitish underparts with a warm buffish wash on the flanks and vent. The male and female are similar.
Cắt Amur là loài có kích thước nhỏ trong nhóm cắt (khoảng 30 cm). Chim trống và mái rất khác nhau. Chim trống có thân trên màu xám, thân dưới màu xám nhạt hơn, lông bao đuôi màu nâu hạt dẻ, vòng mắt màu da cam. Khi bay, chim trống có hai mảng trắng lớn dưới cánh tương phản với phần còn lại dưới cánh màu đen. Chim mái cũng có vòng mắt vàng, má, lông bao đuôi dưới và thân dưới màu trắng với nhiều sọc đen xanh ở thân dưới, thân trên nhiều xọc ngang màu xám đậm.
Description:
Amur falcon is a small species in the falcon group (about 30 cm). Male and female appear differently. Male has slaty-grey upperparts, paler grey underparts, rufous-chestnut vent, orange eye-rings. In flight, it has white patches underwing which contrast sharply with blackish remainder of underwing. Female has yellow eye-rings, dark-barred upperparts and upper-tail, buffy-white thighs and vent.
Cú lợn rừng là một loài cú lợn có kích thước nhỏ (khoảng 25 cm). Loài này có khuôn mặt đặc trưng với đĩa mặt màu hung viền đen, chùm lông tai hình tam giác, đôi mắt to màu đen, phần thân trên màu xám hung nhạt với các vệt vàng óng, và phần thân dưới màu trắng hung với các đốm đen. Con đực và con cái trông tương tự nhau
Description:
The Oriental Bay Owl is a small-sized species in the owl group (about 25 cm). It has a distinctive facial shape with dark-outlined buff facial discs, triangular rudimentary ear tufts, large dark eyes, pale buff-grey upperparts with golden markings, and buff-white underparts with blackish speckles. Males and females are similar.
Rẻ mỏ to là loài có kích thước tương đối lớn trong nhóm Rẽ (khoảng 50 cm). Chim có mỏ dài và dày, phần đầu mỏ đen hơi cong lên và gốc mỏ vàng, đầu màu tro cát, mày trắng đậm, thân trên cũng màu tro cát và thân dưới màu trắng với phần cổ và ngực trên hơi nâu. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
The Great Thick-knee is a fairly large species in the thick-knee group (about 50 cm). It has a very long and thick, slightly upturned black bill with a yellow base, a sandy-grey head, a whitish and thick supercilium, sandy-grey upperparts, and whitish underparts with a brownish wash on the foreneck and upper breast. Males and females are similar.
Cá voi Bryde là loài có kích thước trung bình trong nhóm cá voi (khoảng 13,5 mét dài và nặng khoảng 15,5 tấn), được tìm thấy ở vùng nước nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cá có thân thon tròn dài và cong nhọn về phía trước, vây lưng lớn và có ba sống nổi dọc từ đầu đến lưng để nhận diện. Cá có phần thân trên xám, phần trắng nổi bật quang miệng và thân dưới trắng. Cá cái thường lớn hơn cá đực một chút.
Description:
Bryde’s whales are medium-sized balaenopterids (about 13.5 meters long and about 15.5 ton weight), found in tropical and subtropical water. It has a streamlined and sleek body shape, flat rostrum, a large falcate fin and identifiable three dorsal head ridges with generally grayish on their dorsal surface, prominent white blazes and white ventrally. The female is little larger than male.
Cà kheo mỏ cong là loài có kích thước lớn (khoảng 43 cm). Chim có mỏ đen, dài và cong lên rất đặc biệt. Phần lớn bộ lông là màu trắng với mặt, đỉnh đầu, gáy và sau cổ màu đen. Chim non có phần lông màu nâu xám nhiều hơn thay vì màu đen đậm.
Description:
Pied avocet is a large sized species (about 43 cm). It has a distinctive strongly upturned blackish bill. Its plumage is mostly white with black cap, face and upper hindneck. Juvenile has duller brown color instead of dark black.
You must be logged in to post a comment.