Nhàn Xumatra / Black-naped tern

Nhàn Xumatra / Black-naped tern, Lý Sơn, 7/2026
Nhàn Xumatra (con non) / Black-naped tern (chick), Lý Sơn, 7/2026

Mô tả:

Nhàn Xumatra là loài có kích thước trung bình trong nhóm nhàn (khoảng 32 cm). Trong mùa sinh sản, phần lớn bộ lông chim có màu trắng ngoại trừ dải đen sau gáy, mỏ, và chân. Ngoài mùa sinh sản, chim có thêm phần sọc đậm ở đỉnh đầu.

Description:

It is a medium sized species in the tern group (about 32 cm). In breeding season, it has all white plumage except the distinctly black nape, bill, legs and feet. In non-breeding season, it has additional some dark streaks on hindcrown

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts;

Continue reading

Bạc má / Great tit

Bạc má (con non)  / Great tit (juvenile), Hà Nội, 5/2026

Mô tả:

Bạc má là loài có rất nhiều phân loài. Tại miền Bắc Việt NamChim có lưng xám, đầu đen không có mào, má trắng, phần thân dưới và dải trắng trên cánh. Đuôi và một phần giữa dưới đuôi màu đen, phần ngoài màu trắng. Chim mái có vệt đen giữa thân dưới nhỏ hơn so với chim trống.

Description:

Great tit  is a species with multiple subspecies. In the Northern part of Vietnam, it has grey back, a black hood without crest, white cheek patch, white undersides, and a white wing-bar. The tail and the under-tail coverts towards the centre are black but white on the sides. The female has a narrower black ventral line than the male.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu ria mép / Moustached laughingthrush

Khướu ria mép / Moustached laughingthrush, Hanoi, 4/2026

Mô tả:

Khướu ria mép là loài có kích thước nhỏ trong nhóm khướu (khoảng 23 cm). Chim có đỉnh đầu, sọc ngang tai và ngang cổ màu đen nổi bật so với cổ, ngực và vảy ngay tai màu trắng, thân trên màu nâu cát với mảng đen, xám và trắng trên cánh, thân dưới màu nâu da bò. Chim trống và mái giống nhau

Description:

The Moustached Laughingthrush is a small species in the laughingthrush group (about 23 cm). It has a sharply contrasting black crown, post-ocular and submoustachial stripes, along with a whitish throat, breast, and tail tips, sandy-brown above with prominent black, grey, and white patterns on the wings, and buffy-brown underparts. The male and female are similar.

Clip:

Thông tin thú vị:

Có thể do kết quả của việc tăng cường kiểm tra xử lý vi phạm về buôn bán, nuôi nhốt động vật hoang dã, đặc biệt là các động vật nhóm nguy cấp, người dân sống ở thành phố trước đây đã nuôi phóng sinh động vật hoang dã ra môi trường. Cá thể khướu ria mép này có thể là một vị dụ điển hình. Cá thể này được quan sát kiếm ăn tại một khu đất quy hoạch đang chờ xây dựng giữa trung tâm thành phố Hà Nội, rất xa vùng phân bố hẹp chủ yếu tại Việt Nam là Trùng Khánh, Cao Bằng. Cá thể này tương đối dạn người, có thể tự tin kiếm ăn khi cách người quan sát chỉ một vài mét.

Interesting facts:

It may be the result of increased inspections and enforcement against the trade and captive keeping of wildlife, particularly endangered species, that urban residents who previously kept wild animals have released them back into the environment. This individual Moustached Laughingthrush may be a typical example. The bird was observed foraging in a planned construction site awaiting development in the center of Hanoi, far from its small main distribution area in Vietnam, which is Trùng Khánh, Cao Bằng. This individual was relatively tame and appeared confident while foraging, even when only a few meters away from the observer

Continue reading

Rồng rộc đen / Streaked weaver

Rồng rộc đen (con trống) / Streaked weaver (male), Hà Nội, 5/2026
Rồng rộc đen (con mái) / Streaked weaver (female), Hà Nội, 5/2026

Mô tả:

Rồng rộc đen là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm rồng rộc (khoảng 13 cm). Chim trống trong mùa sinh sản có đỉnh đầu nổi bật màu vàng sáng vơ nhiều sọc đen trên ngực, má đen, nhiều sọc đen nhỏ hai bên sườn, thân trên với nhiều sọc đen và vàng nâu lớn. Chim mái cũng có nhiều sọc đen trên ngực, hai má tối màu hơn, màu và vành gáy màu trắng-vàng nổi bật.

Description:

Streaked weaver is the smallest species in the weaver group (about 13 cm). Male in breeding season has a prominent yellow crown and blackish streaks on breast, blackish headsides, narrowly dark-streaked flanks and bold buffish-brown and blackish streaks on upperparts. Female also has blackish streaks on breast, distinctive dark head-sides, with pronounced yellowish-white supercilium and submoustachial stripe.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Phường chèo đỏ lớn / Scarlet minivet

Phường chèo đỏ lớn (con trống) – Scarlet Minivet (male), Tam Đảo, 5/2026
Phường chèo đỏ lớn (con mái) – Scarlet Minivet (female), Tam Đảo, 5/2026

Mô tả:

Phường chèo đỏ lớn là một loài chim nhỏ có chiều dài khoảng 20 cm. Con đực có thân dưới, mặt đuôi dưới, mông  và một mảng cánh mầu đỏ tươi, phần thân trên và đầu màu đen, trong khi con mái có phần thân dưới, mặt, mặt đuôi dưới, mông và một mảng cánh màu vàng và thân dưới màu xám olive.

Description:

The scarlet minivet (Pericrocotus flammeus) is small bird  with lenght of 20 cm.  The male has black beak and upper-parts and scarlet underparts, tail edges, rump and wing patches. The female has yellow underparts,  face, tail edges, rump and wing patches and greyish olive upper parts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu mào khoang cổ / Chestnut-collared yuhina

Khướu mào khoang cổ – Chestnut-collared Yuhina, Tam Đảo, 5/2026

Mô tả:

Khướu mào khoang cổ là môt loài trong họ Vành khuyên. Chim có chiều dài khoảng 14 cm và nặng khoảng 14 gam với mào ngắn màu xám, vùng tai và vòng cổ màu hung nâu có vệt trắng. Chúng thường kiếm ăn và di chuyển theo một đàn đông, chỉ tách đàn vào mùa sinh sản.

Description:

Chestnut-collared Yuhina (Indochinese Yuhina) is one of species  in the Zosteropidae family. It is about 14 cm long and 14 grams with dark grey crown, hindcrown and nape with narrow long white streaks. They are sociable, forming large flocks which only separate on the approach of the breeding season.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu mào đầu đen / Black-chinned yuhina

Khướu mào đầu đen / Black-chinned yuhina, Tam Đảo, 5/2026

Mô tả:

Khướu mào đầu đen là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm khướu mào (khoảng 11 cm). Chim có mặt và cằm đen nổi bật với phần đầu còn lại màu xám, mỏ nhỏ màu đỏ, thân trên màu nâu xám nhạt và thân dưới màu da bò. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Black-chinned yuhina is the smallest species in the yuhina group (about 11 cm). It has contrasting black face and chin with grey head, small red bill, dull greyish-brown upperparts and pale buff underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích đầm lầy nhỏ / Lanceolated Warbler

Chích đầm lầy nhỏ / Lanceolated Warbler, Bà Rịa, 2/2026

Mô tả:

Chích đầm lầy nhỏ là loài có kích thước nhỏ trong nhóm chích đầm lầy (khoảng 12 cm). Chim có mày sáng, bộ lông nâu sáng có nhiều sọc nhỏ bao gồm nhiều sọc trên lông bao đuôi trên, dưới cổ và ngực, sườn và lông bao dưới đuôi. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

The Lanceolated Warbler is a small species in the warbler group (about 12 cm). It has whitish supercilium and prominent rufous plumage with a heavily streaked appearance, including distinct streaking on the rump, lower throat, breast, flanks, and undertail-coverts. The male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích đầu nhọn Phương Đông / Oriental reed-warbler

Chích đầu nhọn Phương Đông / Oriental reed-warbler, Bà Rịa, 2/2026

Mô tả:

Chích đầu nhọn Phương Đông có kích thước lớn trong nhóm chích (khoảng 20 cm). Chim có mày trắng dễ nhận, sọc ngang mắt đen, thân trên màu nâu olive ấm và thân dưới màu trắng với phần sườn và lông bao đuôi dưới màu nâu da bò ấm. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

The Oriental reed warbler is a large species in the warbler group (about 20 cm). It has a prominent whitish supercilium, a dark eyestripe, warm olive-brown upperparts, and whitish underparts with a warm buffish wash on the flanks and vent. The male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading