Đớp ruồi xanh Hải Nam – Hainan Flycatcher

T8C_5287_L640

Đớp ruồi Hải Nam – Hainan Blue Flycatcher (Hanoi, 2018/09)

Đớp ruồi xanh Hải Nam (trống) có đầu và phần thân trên màu xanh đậm bao gồm cả phần ngoài của cánh và đuôi, lưng và ngực màu xanh tươi hơn trong khí con mái có đầu và phần trên màu nâu, họng và ngực màu hạt dẻ. Cả con trống và mái đầu có phần bụng trắng đến tận đuôi.

Hainan Flycatcher (male) has deep blue head and upper­parts, including edges of upperwing and tail, brighter blue on his back and chest while the female has brown head and upper-parts, chestnut throat and chest. Both sexes have white underparts and vent.

Continue reading

Cu rốc đầu đen – Blue-eared barbet

P5DA3660_L640

Cu rốc đầu đen (con trống) – Blue-eared barbet (male), Thác Mai, 8/2018

P5DA3941_L640

Cu rốc đầu đen (con mái) – Blue-eared barbet (female), Thác Mai, 8/2018

Cu rốc đầu đen là một loài có kích thước nhỏ trong họ cu rốc (khoảng 17 cm). Lông chim chủ đạo màu xanh lá cây với đỉnh đầu đen, vạch nhỏ đen giữa cổ họng và ngực, cổ họng và tai màu xanh da trời. Chim trống có mảng nhỏ mầu đỏ trên và dưới tai trong khi con cái có màu da cam.

Blue-eared barbet is small sized species in barbet group (about 17 cm). It generally has green plumage with black forehead, very narrow black band between throat and breast, blue throat and  ear-coverts. The male has red markings above and below the ear-coverts while it is more orange in the female.

Continue reading

Chim xanh trán vàng – Golden-fronted Leafbird

P5DA4248_L640

Chim xanh trán vàng  – Golden-fronted Leafbird, Thác Mai, 8/2018

Chim xanh trán vàng là loài có kích thước tương tự như các loài chim xanh khác tại Việt Nam (khoảng 18 cm). Lông chim có màu xanh lá cây là chủ đạo, nổi bật với mặt và cổ họng màu đen và đỉnh đầu màu vàng. Chim được phân biệt với các phân loài chim xanh trán vàng khác do thiếu viền màu vàng dưới vòng cổ.

Golden-fronted leafbird is same size as other species in leafbird grourp in Vietnam (about 18 cm). It has green plumage with a distinctive black face, throat and orange forehead. It is distinguishes from other sub-species of golden-fronted leafbird  since it lacks obvious yellow lower border to bib.

Continue reading

Chim xanh Nam bộ – Blue winged leafbird

P5DA2528_L640

Chim xanh Nam bộ (con non) – Blue winged leafbird (juvenile), Bạch Mã, 6/2018

Chim xanh Nam bộ có kích thước tương tự như các loài chim xanh khác (khoảng 17 cm). Con trống và con mái khác nhau. Con trống có đỉnh đầu màu vàng, mặt và cổ họng đen trong khi con mái có đầu màu xanh là cây và cổ họng màu xanh da trời. Cả hai đều có thân màu xanh với lông ngoài cùng của cánh màu xanh lá cây. Con non tương tự như con mái nhưng không có màu xanh lá cây ở cổ họng và ngoài cánh.

Blue winged leafbird is same size with other leafbirds (about 17 cm). The male and female are different. The male has yellow-tinged head, black face and throat while the female has a greener head and blue throat. Both have green body with blue outer fringes of primaries. Juvenile is like the female but without the blue throat patch and outer fringes.

Lách tách vành mắt – Mountain fulvetta

P5DA2742_L640-2

Lách tách vành mắt – Mountain fulvetta, Bạch Mã, 6/2018

Lách tách vành là loài có kích thước trung bình trong nhóm lách tách (khoảng 14 cm). Chim có lông mặt xám với vạch đen trên mắt, đầu đến lưng trên xám đá, lưng và đuôi màu nâu và thân dưới màu trắng.

Mountain fulvetta is medium sized species in the fulvetta group (about 14 cm). It has a grey face, blackish lateral crown-stripes, slate grey from crown to upper mantle with warm brown back and tail, and whitish underparts.

Continue reading

Khướu bụi vàng – Golden babber

P5DA2731_L640

Khướu bụi vàng – Golden babber, Bạch Mã, 6/2018

Khướu bụi vàng là một trong loài khướu nhỏ nhất (khoảng 11 cm) với trán và thân dưới màu vàng sáng nổi bật. Chim có khoảng đen trên mắt và thân trên màu xanh olive xám.

Golden babber is one of the smallest babber (about 11 cm) with distinctive bright yellow forehead and underparts. It has black pad in it’s face and greyish olive upperparts.

Continue reading

Chích chòe nước trán trắng – Slaty backed forktail

P5DA2590_L640-2

Chích chòe nước trán trắng – Slaty backed forktail, Bạch Mã, 6/2018

Chích chòe nước trán trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm chòe nước (khoảng 23 cm). Nó phân biệt với các loài chòe nước khác bởi trán và đỉnh đầu màu xám. Phần lông còn lại nổi bật với hai màu trắng và đen như là lưng đen với sọc trắng ngang cánh, cổ họng đen với phần còn lại thân dưới (từ ngực đến hâu môn) màu trắng. Chim cũng có có đuôi dài nhọn đan xen hai màu đen và trắng.

Slaty backed forktail is medium sized species (about 23 cm) in the forktail group. It is distinguished from others forktails by its slate grey forehead, crown. Other parts of its body are distinctive with black and while such as black back with a white bar across its primary feathers, black throat and while underparts (from breast to vent). It also has a long and deeply forked tail banded in black and white.

P5DA2597_L640.jpg