Ưng mày trắng – Eurasia sparrowhawk

P5DA4934_L640

Ưng mày trắng (con mái) – Eurasia sparrowhawk (female), Cúc Phương, 8/2018

Ưng mày trắng là một trong những loài nhỏ nhất trong nhóm chim ưng (con đực khoảng 30 cm và con mái khoảng 40 cm). Chim trống và chim mái được phân biệt do chim trống thường nhỏ hơn với thân dưới sọc nhỏ màu đỏ trong khi chim mái thường to hơn với thân dưới sọc màu nâu. Ngoài ra, mắt chim mái thường màu vàng sáng đến màu cam trong khi mắt chim trống thường từ có màu vàng cam hoặc đỏ pha cam.

Eurasia sparrowhawk is one of smallest spices in hawk group (male is about 30 cm and female is up to 40 cm). Male and female are distinguished as the male is smaller with finely red-barred underparts but female is larger with brown-barred underparts. In addition, the irides of female are bright yellow to orange but the male’s irides are orange-yellow or orange-red.

Gõ kiến nâu cổ đỏ – Bay woodpecker

P5DA5023_L640

Gõ kiến nâu cổ đỏ (con trống non) – Bay woodpecker (male juvenile), Cúc Phương, 8/2018

Gõ kiến nâu cổ đỏ là loài gõ kiến có kích thước trung bình trong họ gõ kiến (khoảng 28 cm). Phần lớn bộ lông chim có màu nâu đậm tối với nhiều kẻ sọc nâu nhạt và đen trên cánh và đuôi, mỏ dài nhạt màu. Chim trống có một mảng đỏ ở cổ trong khi chim mái không có.

Bay woodpecker is medium sized species in woodpecker group (about 28 cm). It has mostly dark rufescent plumage with heavily rufous and black streaks in it wing and outer-tail, long pale bill. The male has a small red patch in it’s neck but no red patch in female.

Continue reading

Khướu mào bụng trắng – White-bellied Erpornis

P5DA5008_L640

Khướu mào bụng trắng – White-bellied Erpornis, 4/2018, Cúc Phương

Khướu mào bụng trắng là chim nhỏ (khoảng 12 cm) trong họ khướu mào. Chim có mào ngắn xanh lá cây, mỏ và chân màu hồng, thân trên màu xanh pha vàng và thân dưới màu xám nhạt với cổ họng trắng hơn và dưới đuôi màu vàng nhạt. Chim trống và chim mái giống nhau.

White-bellied Erpornis is a small bird (12 cm) in the Vireonidae family. It has short greenish crest, pink bill and legs, greenish yellow upper-parts and pale greyish underside with whiter throat and bright yellow vent. Both sexes are similar.

Chuối tiêu họng đốm – Spot-throated babbler

P5DA1567_L1200

Chuối tiêu họng đốm – Spot-throated babbler, Cúc Phương, 2/2018

Chuối tiêu họng đốm có kích thước tương tự như chuối tiêu đất nhưng cổ họng trắng có đốm và má xám. Chim có cơ thể màu nâu xanh olive với mảng trắng ở giữa bụng. Chim trống và mái tương tự nhau.

Spot-throated babbler is similar to Buff-breasted Babbler but dark-spotted whitish throat and greyish head-sides. It also has olive-brown body, with white mid-belly. Both sexes are similar

 

 

Chuối tiêu đất – Buff-breasted Babbler

Buff-breasted Babbler

Chuối tiêu đất – Buff-breasted Babbler, Cúc Phương, 2/2018

Chuối tiêu đất là một loài có kích thước nhỏ (khoảng 14 cm) trong họ chuối tiêu. Chim có thân trên nâu đỏ và thân dưới nâu vàng với bụng trắng. Con trống và con mái giống nhau.

Buff-breasted Babbler is small species (about 14 cm) in the Pellorneidae family. It has rufescent upperparts and warm buff underparts with whitish belly. Both sexes are similar.

Continue reading

Đớp ruồi đuôi trắng – White tailed flycatcher

P5DA1544_L1200

Đớp ruồi đuôi trắng (con mái) – White tailed flycatcher (female), Cúc Phương, 2/2018

Đớp ruồi đuôi trắng là loài có kích thước tương đối lớn (khoảng 18 cm) trong họ đớp ruồi. Chim trống và chim mái rất khác nhau ngoại trừ lông ngoài của đuôi màu trắng. Chim trống có đầu và thân màu xanh da trời, bụng và lông dưới đuôi màu trắng trong khi chim mái có thân trên màu nâu và vạch bán nguyệt màu trắng giữa cổ và ngực.

White tailed flycatcher is relatively large bird (18 cm) in flycatcher family. Male and female are very different except white lines on outertail. Male has a blue head and body, white belly and vent while female has brown upperparts and white crescent on upper breast.

Chuối tiêu ngực đốm – Puff-throated babbler

T8B_5252_L1200

Chuối tiêu ngực đốm – Puff-throated babbler, Cúc Phương, 2/2018

Chuối tiêu ngực đốm là loài chim nhỏ (khoảng 16 cm) trong họ khướu. Chim trống và mái giống nhau. Chim có đỉnh đầu màu hạt dẻ, mày dài trắng, thân trên (bao gồm cả phần trên của đuôi) màu nâu nhạt và nhiều sọc lớn nổi bật trên ngực và sườn trắng. Chim có mỏ và chân rất khỏe.

Puff-throated babbler is small bird in Timaliidae family (about 16 cm). Both sexes are similar. They have chestnut brown crown, long buff supercilium, pale brown upperparts (including uppertail) and distinctive broad streaks on white breast and flanks. They have a strong bill and yellow legs.

Continue reading