Chìa vôi đầu vàng – Citrine wagtail

Chìa vôi đầu vàng (con trống) – Citrine wagtail (male), Hanoi, 1/2022

Mô tả

Chìa vôi đầu vàng là loài có kích thước tương tự như các loài khác trong nhóm chìa vôi (khoảng 19cm). Trong mùa sinh sản, chim trống có đầu và thân dưới màu vàng nổi bật, lưng và lông bao đuôi trên màu xám. Ngoài mùa sinh sản, chim trống có lông tương tự chính mái với thân dưới màu xám, thân trên màu đen trắng. Chim mái có lông mày màu trắng rất rõ.

Description:

Citrine wagtail has similar size with other species in wagtail group (about 19cm). In breeding season, the male has distinctive yellow head, underparts, grey back and rump. In non-breeding season, it is similar to the female with grey underparts, black and white upperparts. The female has a prominent whitish supercilium.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Vịt mốc – Northern Pintail

Vịt mốc – Northern Pintail , Xuân Thủy, 12/2021

Mô tả:

Vịt mốc là loài có kích thước trung bình trong nhóm vịt (khoảng 55cm). Con trống dễ nhận biết với đuôi dài (đến 10 cm), đầu và phần cổ trên màu sô-cô-la đậm, ngực trên màu trắng, thân dưới màu xám. Con mái có đầu màu nâu, thân dưới nhiều đốm nâu và phần dưới cánh khi bay màu xám.

Description:

Northern pintail is a medium sized species in the duck group (about 55 cm). The male has unmistakable long tail (up to 10 cm), dark chocolate-brown head and upper-neck, white upper-breast, greyish upperparts. The female has a plain brown head, brown spotted-underparts and distinctive greyish underwing (in flight).

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Vịt mỏ thìa – Northern shoveler

Vịt mỏ thìa (con mái) – Northern shoveler (female), Xuân Thủy, 12/2021

Mô tả:

Vịt mỏ thìa là loài có kích thước lớn trong nhóm vịt (khoảng 50 cm). Ngoài mùa sinh sản, vịt trống mỏ tối màu hình thìa, đầu và phần cổ trên màu xám đậm, ngực và mảng bên đuôi màu trắng, và phần lớn hông màu hạt dẻ. Vịt mái có mỏ giống vịt trống nhưng nhạt màu hơn và bộ lông màu nâu nhạt có nhiều chấm tối màu.

Description:

Northern shoveler is large sized species in duck group (about 50 cm). In non-breeding season, male has dark and  spatula-shaped bill, dark grey head and upper neck, white breast and white patch on sides of vent, and mostly chestnut sides diagnostic. Female has similar bill shaped but duller, scaly brownish plumage with heavily spotted.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Vịt cánh trắng – Gadwall

Vịt cánh trắng (con mái) – Gadwall (female), Xuân Thủy, 12/2021

Mô tả:

Vịt cánh trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm vịt (khoảng 50cm). Con trống có bộ lòng màu xám với mỏ đen, sọc ngang mắt đen, ngắn, và sọc trắng nhỏ trên cánh. Khi bay, chim có mảng trắng hình vuông dễ nhận ra trên phần lông thứ cấp. Con mái

Description:

Gadwall is a medium sized species in the duck group (about 50 cm). Male has overall greyish plumage with black bill, small blackish eye-stripe and small white stripe in wing. In fight, it has obvious square white patch on inner secondaries. Female is similar to male but has an orange bill.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Vịt đầu vàng – Eurasian wigeon

Vịt đầu vàng (con trống) – Eurasian wigeon (male), Xuân Thủy, 12/2021
Vịt đầu vàng (con mái) – Eurasian wigeon (female), Xuân Thủy, 12/2021

Mô tả:

Vịt đầu vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm vịt (khoảng 50 cm). Con trống có đầu màu hạt dẻ sáng với mảng rộng màu vàng (từ chân mỏ đến đỉnh đầu), thân trên màu xám, ngực màu hồng đậm và phần còn lại thân dưới màu trắng. Con mái nhỏ hơn con trống, có toàn bộ đầu, cổ, ngực, và sườn màu nâu đậm (không có mảng vàng trên đầu).

Description:

Eurasian wigeon is a medium sized species in the duck group (about 50 cm). The male has a distinctive bright chestnut head with broad yellowish median stripe (from bill base to crown), greyish upperparts, pinkish breast and mostly whitish remainder of underparts. The female is smaller than male and has plain dark brownish head, neck, breast and flanks (no yellowish stripe).

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Mòng két – Eurasian Teal

Mòng két (con mái) – Eurasian teal (female), Xuân Thủy, 12/2021
Mòng két (con trống) – Eurasian teal (male), Xuân Thủy, 12/2021

Mô tả:

Mòng két là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm vịt (khoảng 36 cm). Con trống có đặc điểm rất dễ định danh với đầu màu hạt dẻ đậm, một mảng xanh đậm bóng từ mắt đến gáy và phần lớn bộ lông còn lại màu xám. Con mái tương tự mòng két mày trắng mái nhưng không có mày trắng.

Description:

Eurasian teal is the smallest species in the duck group (36 cm). The male has unmistaken appearance with a dark chestnut head, broad glossy dark green patch from eye to nape and mostly greyish plumage. Female is similar to the garganey without whitish supercilium.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Mòng két mày trắng – Garganey

Mòng két mày trắng (con mái) – Garganey (female), Xuân Thủy, 12/2021

Mô tả;

Mòng két mày trắng là loài có kích thước tương đối nhỏ trong nhóm vịt (khoảng 40 cm). Con mái có đỉnh đầu đậm màu với mày trắng nhỏ, sọc ngang mắt đen đậm, nhiều sọc đen trên toàn thân. Con trống có đầu và cổ màu nâu tối với đỉnh đầu đậm màu và lông mày dài hơn so với con mái.

Description:

Garganey is a relatively small sized species in the duck group (about 40 cm). Female has a dark crown, narrow whitish supercilium, bold dark eyestripe, heavy dark cheek-bars in whole body. Male has a mostly dark brownish head and neck with blacker crown and pronounced long white supercilium

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích nâu – Dusky warbler

Chích nâu – Dusky warbler, Xuân Thủy, 12/2021

Mô tả:

Chích nâu là loài có kích thước trung bình trong nhóm chích (khoảng 12 cm). Chim có phần lớn thân trên màu nâu đậm với lông màu nổi bật màu trắng trước mắt, thân dưới màu nâu nhạt hơn với các khoảng nâu da bò ở hai bên ngực và sườn.

Description:

Dusky warbler is a medium sized species in the warbler group (about 12 cm). It has an almost dark brown upperparts with a distinctive whitish supercilium in front of eye, underparts is duller with buffish wash on breast-sides and franks.

Clips:

Thông tin thú vị: Chích nâu giống chích mày cong nhưng mỏ và chân nhỏ hơn, lông mày dài hơn.

Interesting facts: It looks similar to the Radde’s warbler but the bill and legs are thinner, the supercilium is longer.

Continue reading

Cốc đế – Great cormorant

Cốc đế – Great cormorant, Cần Giờ, 12/2021

Mô tả:

Cốc đế là loài có kích thước lớn nhất trong nhóm chim cốc (khoảng 90 cm). Chim có bộ lông đen bóng với mảng trắng nổi bật dưới má và phần lông mặt màu hơi vàng. Khi bay, cổ chim tương đối to, cánh rộng và đuôi ngắn.

Description:

Great cormorant is the biggest sized species in the cormorant group (about 90 cm). It has glossy black plumage with a prominent white patch on lower sides of it’s head and yellow facial skin. In flight, it appears relatively thick-necked, large-winged and short-tailed.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading