Sáo sậu đầu trắng – Vinous breasted Myna

Sáo sậu đầu trắng (cpn non) – Vinous breasted myna (juvenile), 8/2020, Xuân Thủy

Mô tả:

Sáo sậu đầu trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm sáo (khoảng 24 cm). Chim có đầu màu trắng hay xám nhạt, lưng màu xám đậm hơn, cánh nâu đậm với mảng trắng lớn và thân dưới màu nâu nho nhạt đặc trưng. Lông chim non thường màu nâu hơn.

Description:

Vinous-breasted myna is medium sized species in myna group (about 24 cm). It has pale grey to whitish head, dark slate-grey back, dark brownish wing with white patch on primary coverts and distinctive pale vinous-brownish underparts. Juvenile is generally browner.

Clip:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Chìa vôi trắng lưng đen – Black backed wagtail

Chìa vôi trắng lưng đen (con mái) – Black backed wagtail (female), Đình Cả, 12/2020

Mô tả:

Chìa vôi trắng lưng đen là một loài phụ trong loài chìa vôi trắng (khoảng 19 cm). Chim có bộ lông chủ yếu là đen và trắng với sọc đen mỏng từ mỏ đến tai, trán, cằm và thân dưới trắng, và đỉnh đầu và gáy đen. Chim trống thường có lưng đen trong khi con mái thì gáy và thân trên màu xám nhạt.

Description:

Black backed wagtail is one subspecies in white wagtail group (about 19 cm). It has mainly black and white plumage with black thin line from beak to ears, white forehead, chin and underparts, black crown and nape. The male has black back but female has slate-grey nape to upperparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đuôi đỏ đầu trắng – White capped water Redstart

Đuôi đỏ đầu trắng – White capped water redstart, Đình Cả, 12/2020

Mô tả;

Đuôi đỏ trán trắng là loài có kích thước lớn trong nhóm đuôi đỏ (khoảng 20 cm). Chim có bộ lông rất đặc biệt với đỉnh đầu trắng, đầu, cánh và lưng màu đen bóng, và ngực dưới, lông bao đuôi trên và thân dưới màu nâu hạt dẻ sáng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

White-capped water redstart is large sized species in redstart group (about 20 cm). It has unmistakable plumage with contrasting white cap, black head, wing and glossy back, and bright chestnut lower breast, rump and underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đuôi đỏ đầu xám – Plumbeous water redstart

Đuôi đỏ đầu xám (con trống) – Plumbeous water redstart (male), Đình Cả, 12/2020
Đuôi đỏ đầu xám (con mái) – Plumbeous water redstart (female), Đình Cả, 12/2020

Mô tả:

Đuôi đỏ đầu xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm đuôi đỏ (khoảng 14 cm). Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có bộ lông màu xanh da trời nhạt với đuôi màu hạt dẻ nổi bật. Con mái có thân trên màu xanh xám, thân dưới trắng nhiều vảy xám và hai sọc trắng trên lông đuôi.

Description:

Plumbeous water redstart is medium sized species in redstart group (about 14 cm). Male and female are different. Male has slaty-blue plumage with contrasting chestnut tail-coverts. Female has upperparts dark blue-grey, underparts scaled grey and whitish, and two whitish bars on coverts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chiền chiện núi họng trắng – Hill prinia

Chiền chiện núi họng trắng – Hill prinia, Mù Căng Chải, 10/2020

Mô tả:

Chiền chiện núi họng trắng có kích thước trung bình trong nhóm chiền chiện (khoảng 17 cm). Chim có bộ lông phần lớn màu nâu sáng với mày trắng nổi bật, cổ họng và phần ngực trên màu trắng với nhiều sọc tối màu (trong mùa sinh sản), đuôi rất dài (đặc biệt vào cuối đông). Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Hill prinia is medium sized species in prinia group (about 17 cm). It has mostly bright brown plumage with distinctive white supercilium, white throat and upper-breast with dark streak (in breeding season), very long tail (especially late winter). Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi xanh xám – Verditer Flycatcher

Đớp ruồi xanh xám (con trống) – Verditer Flycatcher (male), Thanh Trì 11/2020

Mô tả:

Đớp ruồi xanh xám là chim có kích thước lớn trong họ đớp ruồi (khoảng 17 cm). Chim trống có bộ lông rất nổi bật với toàn bộ lông màu xanh da trời nhạt và khoảng đen giữa mắt và gốc mỏ. Chim mái giống như chim trống nhưng lông màu nhạt hơn.

Description:

Verditer flycatcher is large size flycatcher (about 17 cm). The male’s plumage is distinctive with full pale blue and black lores. The female is similar to the male but duller.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Phường chèo đỏ mỏ ngắn – Short billed minivet

Phường chèo đỏ mỏ ngắn – Short billed minivet, Mù Căng Chải, 10/2020

Mô tả:

Phường chèo mỏ ngắn là loài có kích thước nhỏ trong nhóm phường chèo (khoảng 18 cm). Chim trống có mỏ đen ngắn, đầu và cổ đen (kéo xuống đến ngực trên), thân dưới đỏ nhạt, sọc đỏ đơn giản trên cánh và mặt trên đuôi. Chim mái có thân dưới màu vàng, đầu và lưng màu xám.

Description:

Short-billed minivet is a small sized species in minivet group (about 18 cm). Male has a short black bill, black head and throat (extend to upper breast), paler red underparts, single red line along primary fringes and outer-tail. Female is yellow underpart and grey crown and back.

Clips;

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Chim manh hồng – Rosy pipit

Chim manh hồng (bộ lông ngoài mùa sinh sản) – Rosy pipit (non-breeding season), Than Uyên, 10/2020

Mô tả:

Chim manh hồng là loài có kích thước trung bình trong nhóm manh (khoảng 16 cm). Trong mùa sinh sản chim có mày và ngực hồng nổi bật, thân dưới và ngực ít sọc đen hơn, thân trên mày xanh lá cây đậm, lông bao đuôi dưới mày trắng. Ngoài mùa sinh sản, mày chim chuyển màu trắng, không có màu đỏ trên ngực và thân dưới.

Description:

Rosy pipit is a medium sized species in pipit group (about 16 cm). In breeding season, it has prominent pink throat and supercilium, less heavy streaks in breast and underparts, greenish upperparts and whitish rump. In non-breeding season, it’s supercilium change to white, missing pink in breast and underparts.

Clip

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Đớp ruồi Nhật Bản – Blue and white flycatcher

Đớp ruồi Nhật Bản (con non) – Blue and white flycatcher (first winter), Thanh Trì, 11/2020

Mô tả:

Đớp ruồi Nhật bản là loài có kích thước lớn trong nhóm đớp ruồi (khoảng 18 cm). Chim trống nổi bật với thân trên màu xanh cobalt, cổ họng và mặt đen. Chim mái có thân trên màu nâu, thân dưới màu trắng. Chim non giống chim mái nhưng cánh và đuôi trên màu xanh da trời nhạt.

Description:

Blue and white flycatcher is a large sized species in flycatcher group (about 18 cm). Male has distinctive cobalt-blue upperparts, black throat. Female has brown upperparts, whitish underparts. The first winter is similar female but has pale blue wing and upper-tail.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts: