Kim oanh tai bạc – Silver-eared mesia

P5DA1499_L640

Chim ngũ sắc/ Kim oanh tai bạc (con trống) – Silver-eared mesia (male), Ba Vì, 7/2019

Mô tả:

Chim ngũ sắc (hay kim oanh tai bạc) là loài chim nhỏ (kích thước khoảng 18 cm). Chim có lông nhiều màu nổi bật với mỏ vàng, đầu đen, má trắng, cổ và ngực trên màu cam, lưng xanh lá cây xám với mảng đỏ ở cánh và thân dưới màu xanh pha vàng. Chim trống màu nổi bật hơn chim mái.

Description:

Silver-eared mesia is small songbird  (about 18 cm). It has distinctive and colorful plumage with yellow bill, black head, silver-grey ear-coverts, orange-yellow throat and upper breast, grey-green upperparts with red patch on wing and yellow-green underparts. The female is paler than male.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hút mật lưng đen – Copper-throated sunbird

P5DA1118_L640

Hút mật lưng đen – Copper-throated sunbird, Hồ Chí Minh city, 07/2019

Mô tả:

Hút mật lưng đen là loài hút mật có kích thước trung bình (khoảng 13 cm). Chim trống phần lớn tối màu nhưng nổi bật với họng và ngực trên ánh đồng, đỉnh đầu và vai màu xanh ánh kim, má đen. Chim mái tương tự như các loài khác có thân trên màu xanh olive và thân dưới màu vàng.

Description:

Copper-throated sunbird is medium sized species in sunbird group (about 13 cm). Male has dark plumage with iridescent copper-red throat and upper breast, metallic green crown and shoulder-patch and black head sides. Female is similar to other sunbird female with olive-green above and yellowish below.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Hút mật họng nâu – Brown-throated sunbird

P5DA1018_L640

Hút mật họng nâu – Brown-throated sunbird

Mô tả:

Hút mật họng nâu là loài có kích thước trung bình trong nhóm hút mật (khoảng 13 cm). Chim trống có màu xanh lá cây sáng từ đỉnh đầu đến gáy, mảng tím trên vai, má và cổ màu nâu và thân dưới chủ yếu có màu vàng chủ đạo. Chim mái tương tự như các chim mái họ hút mật khác có thân trên màu xanh olive và thân dưới màu vàng.

Description:

Brown-throated sunbird is medium sized species in sunbird group (about 13 cm). The male has iridescent green crown to nape, purple shoulder-patch,  brown head-sides and throat and primarily yellow below. The female is similar to other female sunbird as olive-green above and yellowish below.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bông lau mày trắng – Yellow-vented bulbul

P5DA1030_L640

Bông lau mày trắng – Yellow-vented bulbul, Hồ Chí Minh, 7/2019

Mô tả

Bông lau mày trắng có kích thước trung bình trong họ chào mào (khoảng 20 cm). Chim có dọc hố trước mắt màu đen nổi bật giữa mày rộng và cổ màu trắng, thân trên màu nâu và thân dưới màu trắng nhiều sọc đậm màu, bao dưới đuôi màu vàng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Yellow vented bulbul is medium sized species in bulbul group (about 20 cm). It has broad white supercilium, distinctive dark loral stripe, while throat, brown upperpart and whitish with daker streaks underparts, yellow vent. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Cô cô xanh – Green Cochoa

P5DA8780_L640-3

Cô cô xanh (con mái) – Green Cochoa (female)

Mô tả:

Cô cô xanh có kích thước tương tự như các loài khác trong nhóm hoét (khoảng 28 cm). Chim khó quan sát trong tự nhiên do chim rất yên lặng và có bộ lông phần lớn màu xanh lá cây nên lẫn vào tán lá. Chim có gáy và đỉnh đầu màu xanh da trời với một sọc đen nhỏ trên mắt, các mảng trắng nổi bật trên cánh đen và đuôi màu xanh da trời nhạt. Chim mái giống chim trống nhưng có thêm mảng nâu trên cánh.

Description:

Green Cochoa has similar size to other species in thrush group (about 28 cm). It is difficult to observe in nature since it is quite bird and has overall green plumage to blend in with the foliage. It has bright blue crown and nape with a thin black eye-stripe, silver marks in black wings and a pale blue tail. Female is like male but has additional brownish marks wing.

Clips:

Thông tin thú vị:

  1. Chim phân bố ở rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm trên cao đô từ 700 m. Vùng phân bố của chim rất rộng nhưng chim lại rất hiếm khi có thể quan sát.
  2. Tên tiếng Việt là “Cô cô” có thể là do phiên âm từ “cocho” từ tiếng Nepal.

Interesting facts:

  1. It habitats subtropical or tropical moist lowland forests in elevated area (from 700 m). It has an extremely large range but is described as rare or rarely seen.
  2. It’s Vietnamese name “Cô cô” may be spelling from Nepali “Cocho”.

Mỏ rộng xanh – Long tailed broadbill

P5DA6112_L640

Mỏ rộng xanh – Long tailed broadbill, Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Mỏ rộng xanh là loài có kính thước trung bình trong nhóm mỏ rộng (khoảng 24 cm). Chim có bộ lông nổi bật, nhiều màu như đỉnh đầu màu đen giống như đội mũ bảo hiểm, có mảng vàng ở hai bên đầu và cổ, hầu như toàn thân màu xanh lá cây (thân dưới xanh lá cây sáng và thân trên xanh lá cây đậm) và đuôi dài màu xanh da trời. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Long tailed broadbill is medium sized species in broadbill group (about 24 cm). It has distinctive colorful plumage with a helmet-like black cap, yellow patches on each side head and throat, mostly green body (bright green underparts and dark blue upperparts) and long blue tail. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

  • Chim có sự phân bố rộng theo cao độ (đã tìm thấy ở Việt Nam bao gồm Ba Vì, Cúc Phương, Bạch Mã, Di Linh, Mã Đà).
  • Chim được đặt tên theo đặc điểm bên ngoài.

Interesting facts:

  • It has a highly elevation range (found in Vietnam including Ba Vi, Cuc Phuong, Bach Ma, Di Linh, Ma Da).
  • It is named as it’s appearance

Continue reading

Trèo cây trán đen – Velvet-fronted nuthatch

P5DA7695_L640

Trèo cây trán đen (con trống) – Velvet-fronted nuthatch (male), Di Linh, 5/2019

Trèo cây trán đen là loài có kích thước trung bình trong nhóm trèo cây (khoảng 13 cm). Chim trống có trán đen, sọc mỏng sau mắt màu đen, mỏ đỏ sáng, thân trên màu xanh da trời tím và thân dưới màu trắng mờ. Chim mái giống chim trống nhưng không có sọc đen sau mắt.

Velvet-fronted nuthatch is medium sized species in nuthatch group (about 13 cm). Male has black forehead, narrow post-ocular stripe, bright red bill,  violet-blue upperparts and whitish underparts. Female is similar to male but post-ocular stripe.

Continue reading