Bạc má đuôi dài đầu xám – Grey crowned tit

P5DA0674_L640

Bạc má đuôi dài đầu xám- Grey crowned tit, Tu mơ rông, 10/2019

Mô tả:

Bạc má đuôi dài đầu xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm bạc má (khoảng 10cm). Chim rất đặc trưng với đầu xám, dải trắng dài dưới má tới vai, cổ họng và má đen, ngực trên và thân trên màu xám, thân dưới màu trắng đục và đuôi dài. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Grey-crowned tit is medium sized species in tit group (about 10 cm). It has distinctive face with grey crown, white bib and neck-side with large isolated black central patch, grey upper-breast and upperparts, white undeparts and long tail. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị: Bạc má đuôi dài đầu xám mới gần đây được tách ra từ bạc má đuôi dài

Interesting facts: it has been recently splitted from black-throated tit.

Chích bụng hung – Buff throated Warbler

P5DA4681_L2048

Chích bụng hung – Buff throated warbler, Sapa, 10/2019

Mô tả:

Chích bụng hung là loài có kích thước trung bình trong nhóm chích lá (khoảng 11cm). Chim có lông mày, cổ họng và thân dưới vàng sáng, thân trên màu olive pha màu nâu, cánh và đuôi màu đậm. Chim trống và mái tương tự nhau.

Description:

Buff throated warbler is  medium-sized species in leaf-warbler group (about 11cm). It has yellowish-buff supercilium, throat and underparts, brownish-olvie upperparts and dark wing and uppertail. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Phường chèo Swinhoe – Brown rumped minivet

 

20191022_Fansipan_T9G05973_L2048-3

Phường chèo Swinhoe (con mái) – Brown rumped minivet (female), Sapa, 10/2019

Mô tả:

Phường chèo Swinhoe là loài có kích thước lớn trong nhóm phường chèo (khoảng 19 cm). Chim có đỉnh đầu đến gáy màu xám đậm, trán và thân dưới trắng, thân trên và đuôi màu xám với nhiều mảng trắng trên cánh. Chim mái có thân trên nhạt hơn chim trống.

Description:

Brown rumped Minivet is large sized species in minivet group (about 19 cm). It has dark grey nape and crown,  white forehead-patch and underparts, grey upperparts and uppertail with white patches in wing. Female has paler upperparts than male.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Vành khuyên sườn hung – Chestnut flanked white-eye

20191019_Fansipan_T9F06576_L2048

Vành khuyên sườn hung – Chestnut flanked white-eye, Fanxipan, 10/2019

Mô tả:

Vành khuyên sườn hung là loài có kích thước tương tự như các loài vành khuyên khác (khoảng 11 cm). Chim có đầu và thân trên màu xanh với vòng trắng nổi bật xung quanh mắt, bao đuôi trên màu vàng, thân dưới màu trắng với sườn màu hạt dẻ.

Description:

Chestnut flanked white-eye is similar size to other white-eye species (about 11 cm). It has with green head and upperparts with distinctive white eye-ring, yellowish rump, white underpart with chestnut flank. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Sẻ thông đầu đen – Black headed greenfinch

20191022_Fansipan_T9G05885_L2048-2

Sẻ thông đầu đen (con mái) – Black headed greenfinch (female), Sapa, 10/2019

Mô tả:

Sẻ thông đầu đen có kích thước tương tự như các loài sẻ thông khác (khoảng 13 cm). Chim trống có đỉnh đầu đen, thân trên xám nhạt với mảng vàng sáng trên cánh đen và thân dưới màu vàng nhạt. Chim mái có đỉnh đầu nhạt màu hơn.

Description:

Black headed greenfinch is same size with other species in greenfinch group (about 13 cm). Male has blackish crown, pale greyish upperparts with prominent bright yellow flash in black wing, and yellowish underparts. Female has duller crown.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu lùn đuôi hung – Bar throated Minla

P5DA2555_L2048

Khướu lùn đuôi hung – Bar throated Minla, Fanxipan, 10/2019

Mô tả:

Khướu lùn đuôi hung là loài có kích thước trung binhf lớn trong nhóm ba loaif khướu lùn có thể quan sát được ở Việt Nam (khoảng 17  cm). Chim có lông đỉnh đầu dựng màu vàng nâu, cổ trắng với sọc đen, thân trên màu xám xanh olive, thân dưới màu vàng và đuôi hai màu hạt dẻ và đen. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Bar throated Minla is medium to large sized species in three minla  species which can be seen in Vietnam (about 18 cm). It has yellowish-rufous erected crown, white throat with black bars, olive-greyish upperparts, yellowish underparts and chestnut and black tail. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Lách tách mày trắng – White browed fulvetta

P5DA1268_L2048

Lách tách mày trắng – White browed fulvetta, Fanxipan, 10/2019

Mô tả:

Lách tách mày trắng là loài có kích thước nhỏ trong nhóm lách tách (chỉ khoảng 11 cm). Chim có đỉnh đầu xám, sọc lông mày dài màu trắng nổi bật giữa sọc đen sát đỉnh đầu và mảng lông đen ở mặt, cổ họng trắng với nhiều sọc đậm, và thân dưới màu xám.

Description:

White browed fulvetta (Tonkin fulvetta) is small sized species in fulvetta group (11 cm). It has greyish crown, prominent long white supercilium between narrow blackish lateral crown-stripes and blackish head-sides, white throat with heavy dark streaks and greyish underparts

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading