Sáo đá đuôi hung – Chestnut-tailed starling

IMG_6533_L640

Sáo đá đuôi hung – Chestnut-tailed starling, Xuân Thủy, 6/2017

Sáo đá đuôi hung là loài sáo đá nhỏ khoảng 20 cm. Chim có lông đầu màu xám nhạt, vành mắt trắng, mỏ vàng với gốc mỏ màu xanh da trời nhạt, thân trên xám với mảng trắng nhỏ ở phần đầu cánh và thân dưới trắng pha hung nâu, đặc biệt là phần hông và lông dưới đuôi. Con trống và mái giống nhau.

Chestnut-tailed starling is relatively small species in starling group (about 20 cm). It has a light grey head with white eye-ring, a yellow bill with a pale blue base, grey upperparts with a small white area on wing-bend and whitish tinged rufous underparts,  especially on the flanks and undertail. Both sexes are similar. Continue reading

Bông lau Trung quốc – Light vented bulbul

P5DA8537_L640-2

Bông lau Trung Quốc – Light vented bulbul, Cát Bà, 12/2017

Bông lau Trung Quốc là loài có kích thước trung bình trong họ bông lau (khoảng 19 cm). Đầu chim màu đen với mảng lông trắng nhỏ bên cạnh gần tai nhưng không có mảng lông trắng lớn từ sau lông mày đến gáy. Chim có thân trên màu xám với lông đầu cánh màu vàng, lông thân dưới trắng đặc biệt là lông dưới đuôi. Chim trống và mái giống nhau.

Light vented bulbul (P.s.hainanus) is medium size species in bulbul family (about 19 cm). It has black head with small whitish patch on ear-coverts but without white patch from rear supercilium to nape. It has dark grey upper-part with yellowish-green fringes to wing, white under-part especially the undertail-coverts. Both sexes are similar.

Continue reading

Chim xanh Nam bộ – Blue winged leafbird

P5DA2528_L640

Chim xanh Nam bộ (con non) – Blue winged leafbird (juvenile), Bạch Mã, 6/2018

Chim xanh Nam bộ có kích thước tương tự như các loài chim xanh khác (khoảng 17 cm). Con trống và con mái khác nhau. Con trống có đỉnh đầu màu vàng, mặt và cổ họng đen trong khi con mái có đầu màu xanh là cây và cổ họng màu xanh da trời. Cả hai đều có thân màu xanh với lông ngoài cùng của cánh màu xanh lá cây. Con non tương tự như con mái nhưng không có màu xanh lá cây ở cổ họng và ngoài cánh.

Blue winged leafbird is same size with other leafbirds (about 17 cm). The male and female are different. The male has yellow-tinged head, black face and throat while the female has a greener head and blue throat. Both have green body with blue outer fringes of primaries. Juvenile is like the female but without the blue throat patch and outer fringes.

Lách tách vành mắt – Mountain fulvetta

P5DA2742_L640-2

Lách tách vành mắt – Mountain fulvetta, Bạch Mã, 6/2018

Lách tách vành là loài có kích thước trung bình trong nhóm lách tách (khoảng 14 cm). Chim có lông mặt xám với vạch đen trên mắt, đầu đến lưng trên xám đá, lưng và đuôi màu nâu và thân dưới màu trắng.

Mountain fulvetta is medium sized species in the fulvetta group (about 14 cm). It has a grey face, blackish lateral crown-stripes, slate grey from crown to upper mantle with warm brown back and tail, and whitish underparts.

Continue reading

Khướu bụi vàng – Golden babber

P5DA2731_L640

Khướu bụi vàng – Golden babber, Bạch Mã, 6/2018

Khướu bụi vàng là một trong loài khướu nhỏ nhất (khoảng 11 cm) với trán và thân dưới màu vàng sáng nổi bật. Chim có khoảng đen trên mắt và thân trên màu xanh olive xám.

Golden babber is one of the smallest babber (about 11 cm) with distinctive bright yellow forehead and underparts. It has black pad in it’s face and greyish olive upperparts.

Continue reading

Chích chòe nước trán trắng – Slaty backed forktail

P5DA2590_L640-2

Chích chòe nước trán trắng – Slaty backed forktail, Bạch Mã, 6/2018

Chích chòe nước trán trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm chòe nước (khoảng 23 cm). Nó phân biệt với các loài chòe nước khác bởi trán và đỉnh đầu màu xám. Phần lông còn lại nổi bật với hai màu trắng và đen như là lưng đen với sọc trắng ngang cánh, cổ họng đen với phần còn lại thân dưới (từ ngực đến hâu môn) màu trắng. Chim cũng có có đuôi dài nhọn đan xen hai màu đen và trắng.

Slaty backed forktail is medium sized species (about 23 cm) in the forktail group. It is distinguished from others forktails by its slate grey forehead, crown. Other parts of its body are distinctive with black and while such as black back with a white bar across its primary feathers, black throat and while underparts (from breast to vent). It also has a long and deeply forked tail banded in black and white.

P5DA2597_L640.jpg

Nuốc đầu đỏ – Red headed trogon

T8C_2439_L640

Nuốc đầu đỏ (con trống) – Red headed trogon (male), Bạch Mã, 6/2018

Nuốc đầu đỏ có kích thước trung bình trong họ Nuốc (khoảng 35 cm). Chim trống và chim mái hơi khác nhau. Chim trống trưởng thành có đầu và ngực trên màu đỏ đậm trong khi đầu và ngực trên của con mái màu nâu. Các chim trống và chim mái đều có ngực dưới đỏ nhạt, lưng nâu đậm và lông dưới đuôi màu trắng ở giữa và hai đầu màu đen.

Red headed trogon is medium sized species in trogon group (about 35 cm). Male and female are lightly different. Adult male has dark red head and upper breast while it is olive brown in female. Both sexes have pale red lower breast,  rusty brown back and white with black border undertail.

T8C_2442_L640