Gà so cổ hung – Orange necked partridge

P5DA0552_L2048

Gà so cổ hung – Orange necked partridge, Thác Mai, 5/2020

Mô tả:

Gà so cổ hung có kích thước tương tự như các loài gà so khác (khoảng 27 cm). Chim có mày trắng rộng, sọc đen lớn ngang mắt, cổ da cam, thân trên màu hung với nhiều vảy đen, thân dưới màu xám với sọc ngang trắng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Orange necked partridge is same size with other species in partridge group (about 27 cm). It has broader whitish supercilium,  broad black band through eye,  orange neck, buff upperparts with heavy black scales and grey underparts with white bars. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

 

Gõ kiến đầu rắn – Black and buff woodpecker

P5DA1450_L2048

Gõ kiến đầu rắn – Black and buff woodpecker, Thác Mai, 5/2020

Mô tả:

Gõ kiến đầu rắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm gõ kiến (khoảng 18 cm). Chim có đỉnh đầu và mặt đen với nhiều sọc nhỏ trắng đục, mào đen, gáy và cổ trắng, thân trên đen với một sọc lớn dọc và nhiều sọc ngang nhỏ trên cánh. Chim trống có sọc nhỏ màu đỏ dưới mỏ.

Description:

Black and buff woodpecker is medium sized species in woodpecker group (about 18 cm). It has black forecrown and head side with fine buffish-white bars, black crest, white nape, hindneck and black upperparts with broad white wing stripe and small wing bars. Male has additional reddish submousrachial stripe.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cành cạch bụng hung – Ochraceous bulbul

P5DA0304_L2048

Cành cạch bụng hung – Ochraceous bulbul, Thác Mai, 5/2020

Mô tả:

Cành cạnh bụng hung là loài có kích thước trung bình trong nhóm chào mào (khoảng 20 cm). Chim rất giống với cành cạnh lớn nhưng nhỏ hơn, mào ngắn hơn và thân dưới nhiều nâu hơn.

Description:

Ochraceous bulbul is medium sized species in bulbul group (about 20 cm). It is similar to puff-throated bulbul but slightly smaller, shorter crest and browner upperparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Hút mật họng hồng – Van Hasselt’s sunbird

P5DA4890_L2048

Hút mật họng hồng (con trống non) – Van Hasselt’s sunbird (male juvenile), Thác Mai, 8/2018

Hút mật họng hồng là chim hút mật có kích thước nhỏ (khoảng 10 cm). Chim trống có đỉnh đầu màu xanh lá cây sáng, cổ hồng, thân trên đậm màu và ngực màu đỏ tối. Chim mái giống như chim mái hút mật khác có thân trên màu olive nhạt, thân dưới mùa vàng nhạt.

Van Hasselt’s sunbird is very small sunbird (about 10 cm). The male has green crown, purple throat, dark upperparts and dark red lower breast. The female is similar to other sunbird female with dull olive upperparts, dull yellow underparts.

Mỏ rộng đen – Dusky broadbill

P5DA4689_L2048

Mỏ rộng đen – Dusky broadbill, Thác Mai, 8/2018

Mỏ rộng đen là loài có kích thước lớn nhất trong năm loài mỏ rộng ở Việt Nam (khoảng 28 cm). Bộ lông chim hầu hết màu đen, chỉ ngực trên màu vàng với mỏ lớn màu hồng, và mảng nhỏ màu trắng tại gốc lông cánh chính. Chim trống và chim mái giống nhau

Dusky broadbill is the biggest bird among five broadbill species in Vietnam (about 28 cm). It has a black plumage with with contrasting huffish throat and massive pink bill, and small white patch at base of primaries.  Both sexes are alike.

Continue reading

Cu rốc đầu đen – Blue-eared barbet

P5DA3661_L2048

Cu rốc đầu đen (con trống) – Blue-eared barbet (male), Thác Mai, 8/2018

P5DA3941_L2048

Cu rốc đầu đen (con mái) – Blue-eared barbet (female), Thác Mai, 8/2018

Cu rốc đầu đen là một loài có kích thước nhỏ trong họ cu rốc (khoảng 17 cm). Lông chim chủ đạo màu xanh lá cây với đỉnh đầu đen, vạch nhỏ đen giữa cổ họng và ngực, cổ họng và tai màu xanh da trời. Chim trống có mảng nhỏ mầu đỏ trên và dưới tai trong khi con cái có màu da cam.

Blue-eared barbet is small sized species in barbet group (about 17 cm). It generally has green plumage with black forehead, very narrow black band between throat and breast, blue throat and  ear-coverts. The male has red markings above and below the ear-coverts while it is more orange in the female.

Continue reading

Chim xanh trán vàng – Golden-fronted Leafbird

P5DA4244_L2048

Chim xanh trán vàng  – Golden-fronted Leafbird, Thác Mai, 8/2018

Chim xanh trán vàng là loài có kích thước tương tự như các loài chim xanh khác tại Việt Nam (khoảng 18 cm). Lông chim có màu xanh lá cây là chủ đạo, nổi bật với mặt và cổ họng màu đen và đỉnh đầu màu vàng. Chim được phân biệt với các phân loài chim xanh trán vàng khác do thiếu viền màu vàng dưới vòng cổ.

Golden-fronted leafbird is same size as other species in leafbird grourp in Vietnam (about 18 cm). It has green plumage with a distinctive black face, throat and orange forehead. It is distinguishes from other sub-species of golden-fronted leafbird  since it lacks obvious yellow lower border to bib.

Continue reading

Greater flameback – Gõ kiến vàng lớn

P5DA3385_L2048

Gõ kiến vàng lớn (con mái) – Greater flameback (female), Thác Mai, 8/2018

Mô tả:

Gõ kiến vàng lớn là loài có kích thước lớn trong nhóm gõ kiến (khoảng 32 cm). Chim có lưng vàng, sọc đen dài lớn ngang mắt đến hai bên cổ, thân dưới trắng với nhiều vảy đen nhỏ và đuôi đen. Chim trống có mào đỏ còn chim mái mào đen.

Description:

Greater flameback is large sized species in woodpecker group (about 32 cm). It has golden-back, long and broad black eye-stripe to neck-side, white underparts with small black scales and black tail. Male has red, female black crown.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Trảu lớn – Blue-bearded bee-eater

P5DA3555_L2048

Trảu lớn – Blue-bearded bee-eater, Thác Mai, 5/2020

Trảu lớn là loài có kích thước lớn trong họ Trảu (khoảng 34 cm). Chim có ngực màu xanh da trời, đỉnh đầu, mặt, cằm và thân trên màu xanh lá cây và bụng màu vàng olive với nhiều sọc xanh lá cây. Mỏ chim mỏng và dài.

Blue-bearded bee-eater is a large species of bee-eater family (about 34 cm). It has blue throat, green forehead, face, chin, and upper-parts and yellowish to olive belly with green streaks. It’s beak is thin and long.

Continue reading