Gà nước họng trắng – Slaty-legged crake

 

IMG_9149_L640

Con trống – Male, Ba Vì, 7/2017

T8A_5484_L640-2

Con mái – female, Hà Nội, 10/2017

Gà nước họng trắng có chiều dài cơ thể khoảng 25 cm. Con trống và mái rất khác nhau. Con trống có lưng màu nâu, đầu và ngực nâu đỏ nhưng phần trên và ngực con mái màu xám nhạt. Cả con trống và mái đều có sọc đen trắng đậm ở sườn, bụng và dưới đuôi, ngón chân dài và đuôi ngắn.

The slaty-legged crake is about 25 cm long. Sexes are different. Male has a brown back, chestnut head and breast but the female has light grey breast and upper-part. Both has strong black-and-white barring on the flanks, belly and undertail, white throat, long toes and a short tail
Continue reading

Sả Đầu Nâu – White throated kingfisher

P5DA4512_E_640

Sả Đầu Nâu – White throated kingfisher, Xuân Thủy, 11/2017

Sả đầu nâu là chim bói cá có kính thước lớn có chiều dài 27-28 cm. Lưng, cánh và đuôi của chim trưởng thành có màu ngọc lam sáng. Đầu, vai, sườn và phần dưới bụng có màu hạt dẻ, họng và ngực màu trắng. Chim có mỏ lớn màu đỏ sáng, chân cũng màu đỏ sáng. Khi bay thấy rõ mảng trắng lớn trên cánh.

White-throated kingfisher is a large kingfisher, 27–28 cm (10.6–11.0 in) in length. The adult has a bright blue back, wings and tail. Its head, shoulders, flanks and lower belly are chestnut, and the throat and breast are white. The large bill and legs are bright red. In flight, large white patches are visible on the blue and black wings.

Continue reading

Giẻ cùi mỏ đỏ – Red-billed blue magpie

IMG_9049_ES_1440

The red-billed blue magpie (Urocissa erythroryncha) is a species of bird in the crow family Corvidae. The head, neck and breast are black with a bluish spotting on the crown. The shoulders and rump are a duller blue and the underparts are a greyish cream. The long tail is a brighter blue (as are the wing primaries) with a broad white tip. The bill is a bright orange-red as are the legs and feet and a ring around the eye.

Giẻ cùi mỏ đỏ (danh pháp khoa học: Urocissa erythroryncha) là một loài chim thuộc họ Quạ. Đầu và cổ của chim màu đen với những chấm màu xanh đốm trên đầu. Vai và lưng màu xanh còn bụng phần dưới màu xám. Đuôi dài màu xanh sáng (như bộ cánh) với những điểm ở cuối lông màu trắng. Đuôi của chúng rất dài có màu xanh nhạt với các sọc ngang màu trắng. Mỏ màu cam sáng đỏ, chân, bàn chân và vòng quanh mắt cũng đều màu đỏ. Chiều dài cơ thể chim trưởng thành vào khoảng 65–68 cm, trọng lượng trung bình ước đạt 196-232 gram.

Continue reading

Vạc xám – Black-crowned Night Heron

IMG_9361_ES_1440

Adults are approximately 64 cm (25 in) long and weigh 800 g (28 oz).

Vạc xám trưởng thành dài khoảng 64 cm và nặng đến 800 g. Trước mắt, trán, lông mày và lông seo của chim trưởng thành có màu  trắng. Đỉnh đầu, gáy, mào, lưng và vai xám đen có ánh xanh. Cằm, họng, trước cổ, giữa ngực, bụng và dưới đuôi trắng. Phần còn lại của bộ lông xám tro hơi nhạt ở cổ và thẫm hơn ở cánh và đuôi. Vào mùa đông, ánh xanh ở bộ lông nhạt hơn so với bộ lông mùa hè.

Vạc xám non màu nâu, đốm trắng hoặc xám trên đầu, cánh và lưng. Phần thân dưới mờ hơn có sọc màu nâu. Chim non có mắt vàng cam và chân màu  xanh xám.

Continue reading

Cò bợ – Chinese pond heron

IMG_7163_ES_1440

Cò bợ – Chinese pond heron, Xuân Thủy, 5/2017

P5DA5258_E_640

Cò bợ – Chinese pond heron, Xuân Thủy, 11/2017

Cò bợ có chiều dài trung bình 47 cm, thường với bộ lông nền trắng, lưng màu nâu, mỏ vàng với đầu mỏ đen; chân và mắt cò màu vàng. Lông cò chuyển sang màu đỏ, xanh và trắng vào mùa sinh sản, còn thời gian khác trong năm lông có màu nâu xám xen kẽ màu trắng.

The Chinese pond heron is typically 47 cm (19 in) long with white wings, a yellow bill with a black tip, yellow eyes and legs. Its overall colour is red, blue and white during breeding season, and greyish-brown and flecked with white at other times.

Continue reading