Sả Đầu Nâu – White throated Kingfisher

 

IMG_9466_ES_1440-2

White-throated kingfisher is a large kingfisher, 27–28 cm (10.6–11.0 in) in length. The adult has a bright blue back, wings and tail. Its head, shoulders, flanks and lower belly are chestnut, and the throat and breast are white. The large bill and legs are bright red. In flight, large white patches are visible on the blue and black wings.

Sả đầu nâu là chim bói cá có kính thước lớn có chiều dài 27-28 cm (10.6-11.0 inch). Lưng cánh và đuôi của chim trưởng thành có màu ngọc lam sáng. Đầu, vai, sườn và phần dưới bụng có màu hạt dẻ, họng và ngực màu trắng. Chim có mỏ lớn màu đỏ sáng, chân cũng màu đỏ sáng. Khi bay thấy rõ mảng trắng lớn trên cánh.

Continue reading

Giẻ cùi mỏ đỏ – Red-billed blue magpie

IMG_9049_ES_1440

The red-billed blue magpie (Urocissa erythroryncha) is a species of bird in the crow family Corvidae. The head, neck and breast are black with a bluish spotting on the crown. The shoulders and rump are a duller blue and the underparts are a greyish cream. The long tail is a brighter blue (as are the wing primaries) with a broad white tip. The bill is a bright orange-red as are the legs and feet and a ring around the eye.

Giẻ cùi mỏ đỏ (danh pháp khoa học: Urocissa erythroryncha) là một loài chim thuộc họ Quạ. Đầu và cổ của chim màu đen với những chấm màu xanh đốm trên đầu. Vai và lưng màu xanh còn bụng phần dưới màu xám. Đuôi dài màu xanh sáng (như bộ cánh) với những điểm ở cuối lông màu trắng. Đuôi của chúng rất dài có màu xanh nhạt với các sọc ngang màu trắng. Mỏ màu cam sáng đỏ, chân, bàn chân và vòng quanh mắt cũng đều màu đỏ. Chiều dài cơ thể chim trưởng thành vào khoảng 65–68 cm, trọng lượng trung bình ước đạt 196-232 gram.

Continue reading

Chim Cuốc ngực nâu – Ruddy-breasted crake

IMG_9149_ES_1440

The ruddy-breasted crake (Porzana fusca), or ruddy crake, is a waterbird in the rail and crake family Rallidae. It is about 22–23 cm long with long toes and a short tail. Coloring includes a pale brown back and chestnut head and underparts, with white barring on the flanks and undertail,  eyes are red. This crake nests in a dry location on the ground in marsh vegetation, laying 6-9 eggs. The sexes are similar, but juveniles are dark brown with some white spotting

Cuốc ngực nâu (tên khoa học: Porzana fusca)  hay còn đươc goi là rẽ hồng, ti nỉ, là loài chim thuộc họ Gà nước. Chim có thân dài 22–23 cm với ngón chân dài và đuôi ngắn. Lưng mầu nâu nhạt, đầu mầu hạt dẻ và phần thân dưới vằn đen trắng đến đuôi, mắt đỏ. Tổ chim thường được làm nơi khô ráo trên măt đất, mỗi lần đẻ từ 6-9 trứng. Chim đực và chim mái giống nhau, nhưng với chim non mới trưởng thành thì có mầu nâu đậm và có một số đốm trắng.

Continue reading

Vạc xám – Black-crowned Night Heron

IMG_9361_ES_1440

Adults are approximately 64 cm (25 in) long and weigh 800 g (28 oz).

Vạc xám trưởng thành dài khoảng 64 cm và nặng đến 800 g. Trước mắt, trán, lông mày và lông seo của chim trưởng thành có màu  trắng. Đỉnh đầu, gáy, mào, lưng và vai xám đen có ánh xanh. Cằm, họng, trước cổ, giữa ngực, bụng và dưới đuôi trắng. Phần còn lại của bộ lông xám tro hơi nhạt ở cổ và thẫm hơn ở cánh và đuôi. Vào mùa đông, ánh xanh ở bộ lông nhạt hơn so với bộ lông mùa hè.

Vạc xám non màu nâu, đốm trắng hoặc xám trên đầu, cánh và lưng. Phần thân dưới mờ hơn có sọc màu nâu. Chim non có mắt vàng cam và chân màu  xanh xám.

Continue reading

Cò bợ – Chinese pond heron

IMG_7036_ES_1440

Cò bợ có chiều dài trung bình 47 cm, thường với bộ lông nền trắng, lưng màu nâu, mỏ vàng với đầu mỏ đen; chân và mắt cò màu vàng. Lông cò chuyển sang màu đỏ, xanh và trắng vào mùa sinh sản, còn thời gian khác trong năm lông có màu nâu xám xen kẽ màu trắng.

The Chinese pond heron is typically 47 cm (19 in) long with white wings, a yellow bill with a black tip, yellow eyes and legs. Its overall colour is red, blue and white during breeding season, and greyish-brown and flecked with white at other times.

Continue reading