Cú mèo khoang cổ – Collared scops owl

Cú mèo khoang cổ – Collared scops owl, Hồ Chí Minh, 4/2021

Mô tả:

Cú mèo khoang cổ là loài có kích thước trung bình trong chi Cú mèo (gồm 45 loài). Chim có hai tai dựng nhỏ, mắt to sáng, thân trên màu nâu với nhiều chấm nâu sáng và thân dưới nâu sáng với nhiều sọc nhỏ đậm. Chim trống và chim mái giống nhau nhưng chim mái thường có kích thước lớn hơn.

Description:

Collared scop owl is medium sized species (about 23 cm) among large group of 45 scops- owl species. It has small, pronounced ear-tufts, big bright eyes, brown upperparts with faint buff spotting and buff underparts with fine darker streaking. Both sexes look similar but female usually is bigger than male.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sáo sậu đầu trắng – Vinous breasted Myna

Sáo sậu đầu trắng (cpn non) – Vinous breasted myna (juvenile), 8/2020, Xuân Thủy

Mô tả:

Sáo sậu đầu trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm sáo (khoảng 24 cm). Chim có đầu màu trắng hay xám nhạt, lưng màu xám đậm hơn, cánh nâu đậm với mảng trắng lớn và thân dưới màu nâu nho nhạt đặc trưng. Lông chim non thường màu nâu hơn.

Description:

Vinous-breasted myna is medium sized species in myna group (about 24 cm). It has pale grey to whitish head, dark slate-grey back, dark brownish wing with white patch on primary coverts and distinctive pale vinous-brownish underparts. Juvenile is generally browner.

Clip:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Diều hâu – Black kite

Diều hâu – Black kite, Cát Bà, 1/2021

Mô tả:

Diều hâu đen có lông chủ đạo tối màu, mỏ đen. Lông đầu và cổ nhạt màu hơn nhưng có mảng đen sau mắt. Thân trên có lông màu nâu và thân dưới màu nâu nhạt. Chim có đuôi hơi chẻ với lông dưới đuôi trắng. Chim trống và chim mái tương đối giống nhau.

Description:

Black kite generally has dark plumage, black bill. It’s head and neck are paler with the darker patches behind their eyes.The upper plumage is brown and the lower parts of the body are pale brown. It has lightly forked tailed with white undertail. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Diều hâu có thể là loài chim ăn thịt số lượng rất nhất trên thế giới, chúng thường tạo thành nhóm lớn khi săn mồi (đặc biệt vào mùa đông). Diều hâu rất dễ quan sát tại đảo Cát Bà.

Interesting facts:

It is probably the most popular raptor in the world who forms huge flocks when hunting (especially in winter). It is very easy to observe it in Cat Ba Island.

Continue reading

Gà nước vằn – Slaty breasted rail

Gà nước vằn – Slaty breasted rail, Xuân Thủy, 12/2020

Mô tả:

Gà nước vằn là loài có kích thước trung bình trong nhóm gà nước (khoảng 28 cm). Chim có mỏ dài màu hồng pha đỏ, đỉnh đầu và gáy màu nâu hạt dẻ, má xám, thân trên màu nâu pha xanh olive với nhiều sọc/chấm trắng, thân dưới xám với nhiều sọc trắng lớn hơn dọc theo hai sườn. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Slaty-breasted rail is medium sized species in rail group (about 28) cm. It has long, reddish-pink bill, chestnut crown and nape, grey head sides and breast, olive-brown upperparts with heavy white motting/baring, grey underparts with larger white bar along franks. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đuôi đỏ đầu trắng – White capped water Redstart

Đuôi đỏ đầu trắng – White capped water redstart, Đình Cả, 12/2020

Mô tả;

Đuôi đỏ trán trắng là loài có kích thước lớn trong nhóm đuôi đỏ (khoảng 20 cm). Chim có bộ lông rất đặc biệt với đỉnh đầu trắng, đầu, cánh và lưng màu đen bóng, và ngực dưới, lông bao đuôi trên và thân dưới màu nâu hạt dẻ sáng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

White-capped water redstart is large sized species in redstart group (about 20 cm). It has unmistakable plumage with contrasting white cap, black head, wing and glossy back, and bright chestnut lower breast, rump and underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đầu rìu – Eurasian hoopoe


Đầu rìu – Eurasian hoopoe, Đông Anh, 12/2020

Mô tả:

Đầu rìu là loài chim có kích thước lớn và có đặc điểm ngoại hình đặc biệt với mỏ dài, mỏng và cong xuống, mào lớn có nhiều điểm màu đen ở đỉnh mào, phần lớn bộ lông màu nâu đỏ với lông bao đuôi dưới trắng, cánh màu đen với nhiều sọc trắng ngang. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Eurasian hoopoe is big and unique bird with with long, narrow and downcurved bill, long and black marked crest, mostly rufous plumage, white rump and black wings and tail with broad white bars. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Chim sẽ dựng đứng mào khi nó thấy bị làm phiền hoặc bị giật mình.

Interesting facts:

It’s crest will invariably erect when it is disturbed

Continue reading

Chiền chiện núi họng trắng – Hill prinia

Chiền chiện núi họng trắng – Hill prinia, Mù Căng Chải, 10/2020

Mô tả:

Chiền chiện núi họng trắng có kích thước trung bình trong nhóm chiền chiện (khoảng 17 cm). Chim có bộ lông phần lớn màu nâu sáng với mày trắng nổi bật, cổ họng và phần ngực trên màu trắng với nhiều sọc tối màu (trong mùa sinh sản), đuôi rất dài (đặc biệt vào cuối đông). Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Hill prinia is medium sized species in prinia group (about 17 cm). It has mostly bright brown plumage with distinctive white supercilium, white throat and upper-breast with dark streak (in breeding season), very long tail (especially late winter). Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Phường chèo đỏ mỏ ngắn – Short billed minivet

Phường chèo đỏ mỏ ngắn – Short billed minivet, Mù Căng Chải, 10/2020

Mô tả:

Phường chèo mỏ ngắn là loài có kích thước nhỏ trong nhóm phường chèo (khoảng 18 cm). Chim trống có mỏ đen ngắn, đầu và cổ đen (kéo xuống đến ngực trên), thân dưới đỏ nhạt, sọc đỏ đơn giản trên cánh và mặt trên đuôi. Chim mái có thân dưới màu vàng, đầu và lưng màu xám.

Description:

Short-billed minivet is a small sized species in minivet group (about 18 cm). Male has a short black bill, black head and throat (extend to upper breast), paler red underparts, single red line along primary fringes and outer-tail. Female is yellow underpart and grey crown and back.

Clips;

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Chào mào mỏ lớn – Crested finchbill

Chào mào mỏ lớn – Crested finchbill, Mù Căng Chải, 10/2020

Mô tả:

Chào mào mỏ lớn là loài có kích thước trung bình trong nhóm chào mào (khoảng 21 cm). Chim có mào đen thẳng đứng, mỏ vàng lớn nổi bật, má và trán trắng với phần thân còn lại màu xanh lá cây pha vàng. Chim trống và mái giống nhau

Description:

Crested finchbill is medium sized species in bulbul group (about 21 cm). It has an erected black crest, distinctive thick yellow bill, whitish forehead and ear coverts and yellowish green plumage. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts: