Khướu mào khoang cổ / Chestnut-collared yuhina

Khướu mào khoang cổ – Chestnut-collared Yuhina, Tam Đảo, 5/2026

Mô tả:

Khướu mào khoang cổ là môt loài trong họ Vành khuyên. Chim có chiều dài khoảng 14 cm và nặng khoảng 14 gam với mào ngắn màu xám, vùng tai và vòng cổ màu hung nâu có vệt trắng. Chúng thường kiếm ăn và di chuyển theo một đàn đông, chỉ tách đàn vào mùa sinh sản.

Description:

Chestnut-collared Yuhina (Indochinese Yuhina) is one of species  in the Zosteropidae family. It is about 14 cm long and 14 grams with dark grey crown, hindcrown and nape with narrow long white streaks. They are sociable, forming large flocks which only separate on the approach of the breeding season.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu mào đầu đen / Black-chinned yuhina

Khướu mào đầu đen / Black-chinned yuhina, Tam Đảo, 5/2026

Mô tả:

Khướu mào đầu đen là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm khướu mào (khoảng 11 cm). Chim có mặt và cằm đen nổi bật với phần đầu còn lại màu xám, mỏ nhỏ màu đỏ, thân trên màu nâu xám nhạt và thân dưới màu da bò. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Black-chinned yuhina is the smallest species in the yuhina group (about 11 cm). It has contrasting black face and chin with grey head, small red bill, dull greyish-brown upperparts and pale buff underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Lách tách họng hung / Rufous-throated fulvetta

Lách tách họng hung / Rufous-throated fulvetta, Cúc Phương, 3/2026

Mô tả:

Lách tách họng hung là loài có kích thước nhỏ trong nhóm lách tác (khoảng 13 cm). Chim có đỉnh đầu màu nâu da bò, hai sọc dài màu đen dọc theo đỉnh đầu, mày và vành mắt đậm màu trắng, thân trên màu nâu đậm và thân dưới màu trắng với sọc nâu hạt dẻ lớn ngay giữa dưới cổ và ngực. Chim trống và mái giống nhau

Description:

Rufous throated fulvetta is a small sized species in the fulvetta group (about 13 cm). It has a rufous-brown crown, two long black lateral crown-stripes, broad white supercilium and eyeing, dark brown upperparts and whitish underparts with broad rufous-chestnut band extending from neck-side across upper breast/lower throat. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cay Trung Quốc / Asia Blue Quail

Cay Trung Quốc (con trống) / Asia Blue Quail (male), Bà Rịa, 2/2026
Cay Trung Quốc (con mái) / Asia Blue Quail (female), Bà Rịa, 2/2026

Mô tả:

Cay Trung Quốc là loài có kích thước nhỏ trong nhóm cút (khoảng 14 cm). Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có trán, đỉnh đầu, ngực màu xanh nhạt, cổ màu đen nổi bật với các mảng tráng cong và rộng trên ngực trên và má, ngực đến bụng dưới dưới màu nâu. Chim mái có trán và lông màu màu da bò, thân trên cũng màu da bò đồng nhất hơn với nhiều sọc trắng và nhiều sọc đen nhỏ trên ngực và sườn.

Description:

It is a very small sized species in the quail group (about 14 cm). Male and female are very distinguished. Male has a slaty-blue forehead, upper sides of head, breast, a distinctive black throat with enclosed white malar and broad white crescent on upper breast, and chestnut lower breast to vent diagnostic. Female has a buff supercilium and foreneck, more uniform upperparts with much less distinct buff to whitish streaks, distinct small blackish bars on breast and flanks.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sáo sậu / Black-collared starling

Sáo sậu / Black-collared starling, Bình Thuận, 9/2025

Mô tả:

Sáo sậu là loài có kích thước lớn trong nhóm sáo (khoảng 29 cm). Loài này có vùng da mặt màu vàng nổi bật, đầu màu trắng, phần lưng nâu đen với một dải trắng ngang trên phần lông bao đuôi trên, phần dưới cơ thể màu trắng với một vòng cổ đen đặc trưng, cùng với mỏ, chân và bàn chân màu đen.

Description:

The black-collared starling is a large-sized species in the starling group (about 29 cm). It has prominent yellow facial skin, a whitish head, blackish-brown upperparts with a white band across the rump, whitish underparts with a broad blackish diagnostic collar, and a black bill, legs, and feet

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cú lợn rừng / Oriental bay owl

Cú lợn rừng / Oriental bay owl, Phước Bửu, 9/2025

Mô tả:

Cú lợn rừng là một loài cú lợn có kích thước nhỏ (khoảng 25 cm). Loài này có khuôn mặt đặc trưng với đĩa mặt màu hung viền đen, chùm lông tai hình tam giác, đôi mắt to màu đen, phần thân trên màu xám hung nhạt với các vệt vàng óng, và phần thân dưới màu trắng hung với các đốm đen. Con đực và con cái trông tương tự nhau

Description:

The Oriental Bay Owl is a small-sized species in the owl group (about 25 cm). It has a distinctive facial shape with dark-outlined buff facial discs, triangular rudimentary ear tufts, large dark eyes, pale buff-grey upperparts with golden markings, and buff-white underparts with blackish speckles. Males and females are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chiền chiện lớn / Striated grassbird

Chiền chiện lớn (con trống) / Striated Grassbird (male), Tràm Chim, 7/2025

Mô tả:

Chiền chiện lớn là loài lớn nhất trong nhóm chiền chiện (khoảng 24 cm). Chim có mày trắng, phần thân dưới trắng với nhiều sọc đậm nhỏ và dày trên ngực và sườn, thân trên màu nâu da bò với nhiều sọc đậm dày, đuôi dài và thẳng. Chim trống lớn hơn chim mái.

Description:

The striated grassbird is the largest species in the warbler group (about 24 cm). It has prominent white supercilium, largely whitish underparts with fine dark streaks on breast and flanks, buffish-brown upperparts with heavy dark streaking, and long graduated pointed tail. Male is bigger than female.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cu xanh đầu xám / Pink-necked Green-pigeon

Cu xanh đầu xám (con trống) / Pink-necked Green-pigeon (male), Bạc Liêu, 7/2025

Mô tả:

Cu xanh đầu xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm cu xanh (khoảng 26 cm). Chim trống có đầu xám, gáy, cổ và hai bên ngực màu hồng nhạt, ngực màu cam đậm, thân trên xanh xám nhạt, và mặt trên đuôi màu xám. Chim mái khác chim trống với bộ lông hầu như toàn màu xanh.

Description:

The Pink-necked Green Pigeon is a medium-sized species in the Green Pigeon group, measuring about 26 cm in length. The male has a grey head, vinous-pink nape, neck, and sides of the breast, bright orange breast, greyer-green upperparts. The female is distinguished from the male by her mostly green plumage.

Clips:

Thông tin thú vị:

Intere

Continue reading

Cu ngói / Red collared-dove

Cu ngói (con trống) / Red collared-dove (male), Tràm Chim, 7/2025

Mô tả:

Cu ngói là loài có kích thước nhỏ trong nhóm bồ câu (khoảng 24 cm). Chim trống có bộ lông màu nâu đỏ sáng nổi bật, đầu xám nhạt, sọc đen nhỏ ngang cổ, lông bao đuôi trên và phần lông đuôi trên màu xám, lông bao đuôi dưới màu trắng. Chim mái có lông đầu xám nhạt hơn chim trống.

Description:

It is a small sized species in the dove group (about 24 cm). Male has a distinctive brownish vinous-red plumage, pale bluish-grey head, black hindneck-bar, grey rump and uppertail-coverts and whitish vent. Female has less grey on head than male.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading