Đại bàng đầu nâu – Eastern imperial eagle

P5DA2604_L640

Đại bàng đầu nâu (chim trưởng thành) – Eastern imperial eagle (adult), Vân Long, 11/2017

Đại bàng đầu nâu là chim lớn có bộ lông chủ đạo màu nâu đen thuộc họ ưng với đầu và mỏ lớn, phần lông che tai, gáy và hai bên cổ màu nâu vàng. Chim có mảng lớn màu trắng trên vai và phần cuối đuôi nâu màu đen.

Eastern imperial eagle is large blackish-brown eagle with large head and
bill, golden-buff  ear-coverts, nape and hindneck. It has white markings on upper shoulders and broadly black-tipped greyish tail.

Continue reading

Cò lửa lùn – Yellow Bittern

T8B_3118_L640

Cò lửa lùn (trống) – Yellow Bittern (male), Vân Long, 12/2017

Cò lửa lùn là một trong những giống cò nhỏ nhất với chiều dài chỉ khoảng 35 cm. Con trống có đỉnh đầu màu xanh xám trong khi con mái có đỉnh đầu màu nâu. Khi bay, cả con trống và con mái đều có phần trên cánh trên màu da, phần dưới cánh trên  màutrắng tương phản với màu xanh xám của lông vũ và đuôi. Con non có các sọc đậm màu trên đỉnh đầu màu nâu và sọc đậm hơn ở phần thân dưới.

Yellow bittern is one of the smallest bittern with length of approximately 35 cm. The male has blue-grey crown while female has brown crown. In flight, Both have buff greater upperwing-coverts, plain whitish underwing-coverts contrast strongly with blue-grey flight-feathers and tail. Juvenile has bold dark streaks on brown crown and bolder dark streaking on underparts.

Continue reading

Ưng Ấn Độ – Crested Goshawk

P5DA3114_L640

Ưng Ấn Độ (con mái) – Crested Goshawk (female), Vân Long, 11/2017

Ưng Ấn Độ là loài chim ăn thịt có kích thước trung bình (dài khoảng 40 cm) với sải cánh rộng và đuôi dài. Chim có phần đuôi trắng nổi bật, sọc dọc trên ngực và sọc ngang trên bụng. Chim mái, có kích thước lớn hơn chim trống, có đầu nâu hơn và sọc trên ngực và bụng màu nâu trong khi chim trống có sọc màu đỏ nâu trên ngực và bụng.

Crested Goshawk is medium sized raptor (about 40 cm in length) with broad wings and a long tail. It has distinctive white under-tail, streaks on the breast and bars on the belly. The female who is larger than male, has a browner head and brown underpart streaks and bars while the male has reddish-brown underpart streaks and bars.

Gà nước mày trắng – White-browed crake

P5DA3177_L640

Gà nước mày trắng – White-browed crake, Vân Long, 11/2017

Gà nước mày trắng là một loài gà nước có kích thước nhỏ với chân và ngón chân dài. Nó rất dễ phân biệt với các loài gà nước khác bởi các vệt trắng trên và dưới mắt. Chúng có đầu và ngực màu xám, lưng màu nâu với các sọc đen và phân thân dưới nâu nhạt.

White-browed Crake is small, slim-bodied crake with relatively long legs and toes. It distinguishes with with other crakes from the white strips above and below their eyes. It has grey head and crest, brown back with black streaks, and light brown underpart.

Continue reading

Con xít – Grey headed Swamphen

 

T8B_3291_L640

Con xít – Grey headed Swamphen, Vân Long, 12/2017

Con xít có kính thước nhỏ hơn con gà một chút với mào lớn sặc sỡ thay đổi từ màu hồng tối đến màu xanh dương, mỏ rộng màu đỏ và bàn chân lớn màu hồng. Chim có đầu xám,  bộ lông màu xanh da trời đậm và phần lông dưới đuôi màu trắng nổi bật.  Con xít có thể bay trong một khoảng cách tương đôi xa nhưng cũng là loài bơi rất giỏi mặc dù không có chân màng.

Grey headed swamphen is little smaller than the chicken, with a large, colorful rail with dark purple to blue colors, a large red bill and large purple feet. It has grey head, dark blue plumage and distinctive white vent. It can fly long distances and is a good swimmer, especially for a bird without webbed feet.  Continue reading

Gà lôi nước – Pheasant-tailed jacana

5D4A8957_E_640

Gà lôi nước – Pheasant-tailed jacana, Vân Long 09, 2017

Gà lôi nước là thành viên trong họ chim lội nước có thể dễ dàng nhận ra với chân và móng rất lớn giúp chúng có thể đi trên những cây nổi trên mặt hồ nông. Mặc dù gà lôi nước có thể bơi nhưng chúng thường thích đi trên cây nổi hơn. Gà lôi nước có mảng lông phía sau cổ màu vàng sáng. Khi bay, cánh của chim có màu trắng.

Pheasant-tailed jacana is a member of the Jacanidae family of wading birds that are readily identifiable by their huge feet and claws that have adapted them well to walk on floating vegetation in shallow lakes. Even though the jacanids can swim, they prefer to walk on floating vegetation. On the nape of the neck of jacanids, there is a patch of brilliant, gleaming gold feathers. The wings are dazzlingly white in flight.

Continue reading

Chích bông cánh vàng – Dark necked tailorbird

A7F00412_L640

Chích bông cánh vàng (con mái)- Dark necked tailorbird (female), Sơn Trà, 09/2017

P5DA9710_L640

Chích bông cánh vàng (con trống)- Dark necked tailorbird (male), Sơn Trà, 09/2017

 

Chích bông cánh vàng là chim có kích thước trung bình trong họ Chiền chiện (khoảng 12 cm). Vào mùa sinh sản, toàn bộ cổ họng và ngực trên của con trống đen xám trong khi con mái không chuyển màu đen. Ngoài mùa sinh sản, con trống và con mái giống nhau. Chúng đều có đỉnh đầu nâu đỏ, thân trên màu vàng pha xanh lá cây và thân dưới trắng với phần dưới đuôi vàng.

Dark necked tailorbird is medium sized species under the Cisticolidae family (about 12 cm). In breeding season, male has solid blackish-grey lower throat and upper breast which is not seen in female. In non-breeding season, male and female are similar. They both have rufous crown, yellowish green upperparts and whitish underpart with yellow vent.

Continue reading