Cò lửa lùn – Yellow Bittern

Cò lửa lùn (trống) – Yellow Bittern (male), Thanh Trì, 9/2020

Mô tả:

Cò lửa lùn là một trong những giống cò nhỏ nhất với chiều dài chỉ khoảng 35 cm. Con trống có đỉnh đầu màu xanh xám trong khi con mái có đỉnh đầu màu nâu. Khi bay, cả con trống và con mái đều có phần trên cánh trên màu da, phần dưới cánh trên  màutrắng tương phản với màu xanh xám của lông vũ và đuôi. Con non có các sọc đậm màu trên đỉnh đầu màu nâu và sọc đậm hơn ở phần thân dưới.

Description:

Yellow bittern is one of the smallest bittern with length of approximately 35 cm. The male has blue-grey crown while female has brown crown. In flight, Both have buff greater upperwing-coverts, plain whitish underwing-coverts contrast strongly with blue-grey flight-feathers and tail. Juvenile has bold dark streaks on brown crown and bolder dark streaking on underparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Vịt mỏ thìa – Northern shoveler

P5DA3388_L1024

Vịt mỏ thìa – Northern shoveler, Vân Long, 2/2020

Mô tả:

Vịt mỏ thìa là loài có kích thước lớn trong nhóm vịt (khoảng 50 cm). Ngoài mùa sinh sản, vịt trống mỏ tối màu hình thìa, đầu và phần cổ trên màu xám đậm, ngực và mảng bên đuôi màu trắng, và phần lớn hông màu hạt dẻ. Vịt mái có mỏ giống vịt trống nhưng nhạt màu hơn và bộ lông màu nâu nhạt có nhiều chấm tối màu.

Description:

Northern shoveler is large sized species in duck group (about 50 cm). In non-breeding season, male has dark and  spatula-shaped bill, dark grey head and upper neck, white breast and white patch on sides of vent, and mostly chestnut sides diagnostic. Female has similar bill shaped but duller, scaly brownish plumage with heavily spotted.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Sâm cầm – Eurasian coot

P5DA2983_L2048

Sâm cầm – Eurasian coot, Vân Long, 1/2020

Mô tả:

Sâm cầm là loài có kích thước trong nhóm gà nước (khoảng 40 cm). Chim có bộ lông đen với mỏ trắng nổi bật và mắt đỏ.

Description:

Eurasian coot is large sized species in rail groups (about 40 cm). It has prominent black
plumage with white bill and red eye. Male and female are similar

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Diều đầu trắng – Eastern Marsh-harrier

P5DA2372_L2048

Diều đầu trắng (chim non) – Eastern Marsh-harrier (juvenile), Vân Long, 11/2017

Mô tả:

Diều đầu trắng là loài có kích thước lớn trong nhóm diều (khoảng 50 cm). Chim trống có nhiều sọc đen trên cổ và ngực trắng, nhiều vảy trắng trên thân trên và cánh, thân dưới trắng. Chim mái thân dưới mùa nâu nhạt. Chim non toàn thân nâu đậm với đầu nhạt màu, dải trắng ngang ngực dưới và nhiều sọc tối màu hơn ở trên cổ.

Description:

Eastern Marsh-harrier is large sized species in harrier group (about 50 cm). Male has black streaks on white neck and breast, pale scaling on upperparts and wing-coverts, and white underparts. Female has dull rufous underparts. Juvenile has uniform dark
brown with pale hood, pale band across lower throat and darker streaking on neck.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Gà nước mày trắng – White-browed crake

P5DA7642_L2048

Gà nước mày trắng – White-browed crake, Mã Đà, 09/2019

Mô tả:

Gà nước mày trắng là một loài gà nước có kích thước nhỏ với chân và ngón chân dài. Nó rất dễ phân biệt với các loài gà nước khác bởi các vệt trắng trên và dưới mắt. Chúng có đầu và ngực màu xám, lưng màu nâu với các sọc đen và phân thân dưới nâu nhạt.

Description:

White-browed Crake is small, slim-bodied crake with relatively long legs and toes. It distinguishes with with other crakes from the white strips above and below their eyes. It has grey head and crest, brown back with black streaks, and light brown underpart.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

 

Continue reading

Con xít – Grey headed Swamphen

Con xít – Grey headed Swamphen, Tràm Chim, 6/2020

Mô tả:

Con xít có kính thước nhỏ hơn con gà một chút với mào lớn sặc sỡ thay đổi từ màu hồng tối đến màu xanh dương, mỏ rộng màu đỏ và bàn chân lớn màu hồng. Chim có đầu xám,  bộ lông màu xanh da trời đậm và phần lông dưới đuôi màu trắng nổi bật.  Con xít có thể bay trong một khoảng cách tương đôi xa nhưng cũng là loài bơi rất giỏi mặc dù không có chân màng.

Description:

Grey headed swamphen is little smaller than the chicken, with a large, colorful rail with dark purple to blue colors, a large red bill and large purple feet. It has grey head, dark blue plumage and distinctive white vent. It can fly long distances and is a good swimmer, especially for a bird without webbed feet. 

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Gà lôi nước – Pheasant-tailed jacana

5D4A8957_L2048

Gà lôi nước – Pheasant-tailed jacana, Vân Long 09, 2017

Mô tả:

Gà lôi nước là thành viên trong họ chim lội nước có thể dễ dàng nhận ra với chân và móng rất lớn giúp chúng có thể đi trên những cây nổi trên mặt hồ nông. Mặc dù gà lôi nước có thể bơi nhưng chúng thường thích đi trên cây nổi hơn. Gà lôi nước có mảng lông phía sau cổ màu vàng sáng. Khi bay, cánh của chim có màu trắng.

Description:

Pheasant-tailed jacana is a member of the Jacanidae family of wading birds that are readily identifiable by their huge feet and claws that have adapted them well to walk on floating vegetation in shallow lakes. Even though the jacanids can swim, they prefer to walk on floating vegetation. On the nape of the neck of jacanids, there is a patch of brilliant, gleaming gold feathers. The wings are dazzlingly white in flight.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích bông cánh vàng – Dark necked tailorbird

P5DA9738_L2048

Chích bông cánh vàng – Dark necked tailorbird , Sơn Trà, 1/2018

Mô tả:

Chích bông cánh vàng là chim có kích thước trung bình trong họ Chiền chiện (khoảng 12 cm). Vào mùa sinh sản, toàn bộ cổ họng và ngực trên của con trống đen xám trong khi con mái không chuyển màu đen. Ngoài mùa sinh sản, con trống và con mái giống nhau. Chúng đều có đỉnh đầu nâu đỏ, thân trên màu vàng pha xanh lá cây và thân dưới trắng với phần dưới đuôi vàng.

Description:

Dark necked tailorbird is medium sized species under the Cisticolidae family (about 12 cm). In breeding season, male has solid blackish-grey lower throat and upper breast which is not seen in female. In non-breeding season, male and female are similar. They both have rufous crown, yellowish green upperparts and whitish underpart with yellow vent.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chim Manh Lớn- Richard’s pipit

Chim Manh Lớn- Richard’s pipit, 10/2020, Thanh Trì

Mô tả:

Chim Manh Lớn  có thân dài 17–20 cm, cân nặng 25–36 g và sải cánh dài 29 đến 33 cm. Đây là loài chim mảnh khảnh và thường đứng rất thắng, chân dài màu nâu vàng, đuôi dài với lông ngoài màu trắng và mỏ dài màu đen với gốc mỏ hơi vàng và lông mày nhạt màu và sọc mắt đậm. Chim cũng có sọc tối ở thân trên và ngực trong khi có hông và sườn đồng màu.

Description:

Richard’s pipit is a large bird under the pipit genus with length of approximately 18cm. It is a slender bird which often stands very upright. It has long yellow-brown legs, a long tail with white outer-feathers, a long dark bill with a yellowish base and strongly marked  face by pale supercilium and dark eyestripe. It also has dark streaks on the upperparts and breast while the belly and flanks are plain.

Clips: N/A

Thông tin thú vị: N/A

Interesting facts: N/A

Continue reading