Khướu mỏ quặp mày trắng – White-browed Shrike Babbler (Blyth’s Shrike-babbler sub-species)

P5DA9932_L640

Khướu mỏ quặp mày trắng (con mái) – White-browed Shrike Babbler (Blyth’s Shrike-babbler- female), Bạch Mã, 10/2018

Taị Việt Nam, có bốn phân loài khướu mỏ quặp mày trắng có thể quan sát được. Đây là một loài chim khướu nhỏ (khoảng 14 cm). Con trống có đỉnh đầu và gáy màu đen, vạch trên lông mày rất đậm màu trắng, thân dưới mày xám. Trong khi con mái có đỉnh đầu và hai phía đầu màu xãm, lông mày trắng nhỏ và nhạt hơn con trống, thân dưới màu nâu xám và cánh và đuôi màu xanh olive pha vàng.

Blyth’s Shrike-babbler is one of four sub-species of  white-browed Shrike Babbler which can be seen in Vietnam. It is small babbler (about 14 cm). Male has black crown and nape, broad white supercilium, grey rest of upperparts. Female has greyish crown and head-sides, smaller and duller supercilium than male, greyish-brown upperparts and golden-olive wings and tails.

 

 

 

Chim xanh bụng vàng – Orange-bellied leafbird

 

P5DA9907_L640-2Chim xanh bụng vàng (con trống) – Orange-bellied leafbird (male), Bạch Mã, 10/2018

Chim xanh bụng vàng là một trong ba loài chim xanh có thể quan sát được tại Việt Nam. Chim có kích thước tương tự như các loài chim xanh khác (dài khoảng 18 cm). Con trống có màu sắc sặc sỡ với mảng xanh da trời đậm ở cổ họng và ngực trên, vàng da cam từ phần ngực dưới đến đuôi, xanh lá cây ở lưng và xanh da trời ở đuôi và lông cánh chính. Con mái tương tự như chim xanh mái khác với màu lông chủ đạo là màu xanh lá cây.

Orange-bellied leafbird is one of three leafbird which can be seen in Vietnam. It is similar size with others (about 18 cm).  Male is colorful with as a black and blue patch over its throat and chest, dull yellowish-orange lower breast to vent,  a green back, and a blue tail and flight feathers. Female is similar to other leafbirds, with overall green plumage.

Continue reading

Gầm ghì vằn – Barred Cuckoo Dove

P5DA9768_L640

Gầm ghì vằn (con trống) – Barred Cuckoo Dove (male), Bạch Mã, 10/2018

Gầm ghì vằn có kích thước trung bình, tương tự như các loài khác trong nhóm Cuckoo (khoảng 40 cm). Chúng có hai mảng màu nổi bật là tím và xanh lá cây sau gáy, màu nâu nhạt trên đầu, nâu đỏ đậm trên thân trên (cả phần đuôi) và nâu nhạt ở phần thân dưới. Thân dưới của chim mái thì nhạt hơn một chút và có các sọc đen trong khi chim trống không có sọc đen.

Barred Cuckoo Dove is medium sized species in the Cuckoo group (about 40 cm). It has a distinctive color of gloss violet and green  on nape, paler brown on head,  dark rufescent upperpart (including tail), buffish-brown underpart. Female has paler buffish underpart with dense blackish bars while the male does not have blackish bar.

Continue reading

Đớp ruồi xanh Hải Nam – Hainan Flycatcher

T8C_5287_L640

Đớp ruồi Hải Nam – Hainan Blue Flycatcher (Hanoi, 2018/09)

Đớp ruồi xanh Hải Nam (trống) có đầu và phần thân trên màu xanh đậm bao gồm cả phần ngoài của cánh và đuôi, lưng và ngực màu xanh tươi hơn trong khí con mái có đầu và phần trên màu nâu, họng và ngực màu hạt dẻ. Cả con trống và mái đầu có phần bụng trắng đến tận đuôi.

Hainan Flycatcher (male) has deep blue head and upper­parts, including edges of upperwing and tail, brighter blue on his back and chest while the female has brown head and upper-parts, chestnut throat and chest. Both sexes have white underparts and vent.

Continue reading

Đớp ruồi ngực nâu – Brown breasted flycatcher

T8C_4425_L640

Đớp ruồi ngực nâu – Brown breasted flycatcher, Hà Nội, 9/2018

Đớp ruồi ngực nâu là chim có kích thước trung bình trong nhóm đớp ruồi (khoảng 13 cm). Chim có đỉnh đầu, thân trên, ngực và sườn màu nâu xám, vòng mắt trong trắng với gốc mỏ dưới màu vàng nhạt và bụng và dưới đuôi màu trắng.

Brown breasted flycatcher is medium sized species in flycatcher group (about 13 cm). It has brown greyish crown, upperparts, breast and flank, white broad eye ring with pale yellowing lower mandible, and white belly and vent.

T8C_4135_L640

T8C_4735_L640

Đớp ruồi rừng ngực nâu – Brown-chested jungle flycatcher

T8C_5126_L640

Đớp ruồi rừng ngực nâu – Brown-chested jungle flycatcher, Hanoi, 9/2018

Đớp ruồi rừng ngực nâu là loài có kích thước tương tự như các loài đớp ruồi khác (khoảng 15 cm). Chim có đầu màu nâu, mỏ to với mỏ dưới nhạt màu hơn, thân trên màu nâu xám, cổ họng có đốm, ngực trên nâu nhạt và bụng màu trắng. Đớp ruồi rừng ngực nâu rất giống với đớp ruồi ngực nâu.

Brown-chested jungle flycatcher is similar size with other in flycatcher group (15 cm). It has a brown head, stout bill with pale yellow lower mandible,  grey brownish upperparts, mottled throat, dull brownish upper breast and whitish belly. It looks very similar to brown breast flycatcher.

Continue reading

Rẽ giun á châu – Pin-tailed snipe

P5DA6959_L640

Rẽ giun á châu – Pin-tailed snipe, Thanh Trì, 9/2018

Rẽ giun á châu là loài chim mình tương đối tròn (chiều dài khoảng 26 cm) với mỏ dài tối màu nổi bật. Chim có bộ lông đốm nâu với lông mày màu nâu sáng luôn rộng hơn đường sọc tối màu ngang mắt, có một vài sọc trắng trên lưng, bụng và phần dưới đuôi trắng với chân ngắn màu xanh lá cây xám. Chim trống và chim mái giống nhau.

Pin-tailed snipe is stubby bird (26 cm long) with distinctively long dark bill. It’s plumage is mainly mottled brown with buffish supercilium always broader than dark eye-stripe, buffish-white stripes on upperparts, largely white belly and vent with short greyishgreen leg and feet. Male and female are similar.

Continue reading