Khướu ria mép / Moustached laughingthrush

Mô tả:
Khướu ria mép là loài có kích thước nhỏ trong nhóm khướu (khoảng 23 cm). Chim có đỉnh đầu, sọc ngang tai và ngang cổ màu đen nổi bật so với cổ, ngực và vảy ngay tai màu trắng, thân trên màu nâu cát với mảng đen, xám và trắng trên cánh, thân dưới màu nâu da bò. Chim trống và mái giống nhau
Description:
The Moustached Laughingthrush is a small species in the laughingthrush group (about 23 cm). It has a sharply contrasting black crown, post-ocular and submoustachial stripes, along with a whitish throat, breast, and tail tips, sandy-brown above with prominent black, grey, and white patterns on the wings, and buffy-brown underparts. The male and female are similar.
Clip:
Thông tin thú vị:
Có thể do kết quả của việc tăng cường kiểm tra xử lý vi phạm về buôn bán, nuôi nhốt động vật hoang dã, đặc biệt là các động vật nhóm nguy cấp, người dân sống ở thành phố trước đây đã nuôi phóng sinh động vật hoang dã ra môi trường. Cá thể khướu ria mép này có thể là một vị dụ điển hình. Cá thể này được quan sát kiếm ăn tại một khu đất quy hoạch đang chờ xây dựng giữa trung tâm thành phố Hà Nội, rất xa vùng phân bố hẹp chủ yếu tại Việt Nam là Trùng Khánh, Cao Bằng. Cá thể này tương đối dạn người, có thể tự tin kiếm ăn khi cách người quan sát chỉ một vài mét.
Interesting facts:
It may be the result of increased inspections and enforcement against the trade and captive keeping of wildlife, particularly endangered species, that urban residents who previously kept wild animals have released them back into the environment. This individual Moustached Laughingthrush may be a typical example. The bird was observed foraging in a planned construction site awaiting development in the center of Hanoi, far from its small main distribution area in Vietnam, which is Trùng Khánh, Cao Bằng. This individual was relatively tame and appeared confident while foraging, even when only a few meters away from the observer
Continue readingChèo bẻo mỏ quạ / Crow-billed drongo

Mô tả:
Chèo bẻo mỏ quạ là loài có kích thước lớn trong nhóm chèo bẻo (khoảng 30 cm). Chim có bộ lông màu xanh đen bóng tương tự như chẻo bẻo đen nhưng phần đuôi ngắn và rộng hơn với rãnh xẻ nông hơn và phần ngoài cong lên nhiều hơn, gốc mỏ dày hơn.
Description:
Crow-billed drongo is a large sized species in the drongo group (about 30 cm). It has distinctly glossed blackish-blue plumage similar to black drongo but relatively shorter and broader tail with shallower fork and more strongly upcurled outer feather-tips, much thicker-based bill.
Clip:
Thông tin thú vị:
Interesting facts:
Sáo đất / Scaly thrush

Mô tả:
Sáo đất là loài có kích thước trung bình trong nhóm hoét (khoảng 27 cm). Chim nhìn rất giống với loài sáo đất lớn nhưng nhỏ hơn và cuối lông đuôi ngoài có đỉnh màu trắng. Chim cũng có nhiều vảy đen to và tròn trên phần thân trên và có vảy đen dày nổi bật trên thân dưới trắng. Chim trống và mái giống nhau
Description:
Scaly thrush is a medium sized species in the thrush group (about 27 cm). It looks very similar to the White’s thrush but smaller and has white-tipped outertail-feathers. It also has broad, rounded scales on the upperparts and whitish underparts with distinctive heavy blackish scaling. Male and female are similar.
Clips:
Thông tin thú vị
Interesting facts:
Di đầu trắng / White-headed munia

Mô tả:
Di đầu trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm di (khoảng 11 cm). Chim có đầu hoàn toàn trắng và các phần thân khác màu nâu sáng.
Description:
White-headed munia is a medium sized species in the munia group (about 11 cm). It has mostly white head and broad pale vinous-brownish plumage in other parts of it’s body.
Clips
Thông tin thú vị:
Đây là lần đầu ghi nhận loài di đầu trắng tại Hà Nội. Loài này thường chỉ được ghi nhận tại Miền Nam hoặc dọc ven biển miền Trung của Việt Nam
Interesting facts:
This is the first record of this species at Hanoi. This species often distributes in the South of the coastal areas of the Southern Centre of Vietnam.
Continue readingRồng rộc đen / Streaked weaver


Mô tả:
Rồng rộc đen là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm rồng rộc (khoảng 13 cm). Chim trống trong mùa sinh sản có đỉnh đầu nổi bật màu vàng sáng vơ nhiều sọc đen trên ngực, má đen, nhiều sọc đen nhỏ hai bên sườn, thân trên với nhiều sọc đen và vàng nâu lớn. Chim mái cũng có nhiều sọc đen trên ngực, hai má tối màu hơn, màu và vành gáy màu trắng-vàng nổi bật.
Description:
Streaked weaver is the smallest species in the weaver group (about 13 cm). Male in breeding season has a prominent yellow crown and blackish streaks on breast, blackish headsides, narrowly dark-streaked flanks and bold buffish-brown and blackish streaks on upperparts. Female also has blackish streaks on breast, distinctive dark head-sides, with pronounced yellowish-white supercilium and submoustachial stripe.
Clips:
Thông tin thú vị
Interesting facts:
Continue readingHút mật đuôi nhọn / Fork-tailed sunbird

Hút mật đuôi nhọn (con mái) – Fork-tailed sunbird (female), Tam Đảo, 5/2020
Mô tả:
Hút mật đuôi nhọn là loài có kích thước nhỏ trong nhóm hút mật (khoảng 10 cm). Chim trống có đỉnh đầu và phần trên đuôi màu xanh bóng, đuôi có hai lông dài trên đuôi, thân trên màu olive, cổ và ngực trên mầu đỏ đậm, thân dưới màu vàng pha xanh nhạt. Chim mái có đỉnh đầu và thân trên màu xám, cổ và ngực trên màu vàng, bụng màu trắng nhạt có hai lông trắng nổi bật dưới đuôi.
Description:
Fork-tailed sunbird is small sized species in sunbird group (about 10 cm). Male has metallic green crown and upper-tail with two outertail tips, olive upperparts, dark crimson throat and upper breast, and greenish yellow underparts. Female has greyish crown and upperparts, yellowish throat and upper-breast, whitish belly, and prominent white tips to under-tail.
Clips:
Thông tin thú vị
Interesting facts:
Continue readingChoàng choạc xám / Western grey treepie

Mô tả:
Choàng choạc xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm choàng choạc (khoảng 38 cm). Chim có phần gáy và quanh đầu xám, trán và mặt đen, thân trên màu nân, toàn bộ cánh màu đen với các mảng trắng ở phần gốc cánh. Phần thân dưới của chim màu trắng tương phản với màu vàng nâu đậm của lông bao đuôi dưới, đuôi trên màu xám nhạt và đen dần về đỉnh.
Description:
The Western Grey Treepie is a medium-sized species in the treepie group (about 38 cm). It has a pale grey hindcrown and nape, a blackish forecrown and face, brown upperparts and all-blackish wings with a white patch at the base of the primaries. Its whitish underparts contrast with the deep rufous undertail-coverts, while the dull grey upper-tail becomes blacker toward the tip.
Clips
Thông tin thú vị:
Interesting facts:
Continue readingPhường chèo đỏ lớn / Scarlet minivet


Mô tả:
Phường chèo đỏ lớn là một loài chim nhỏ có chiều dài khoảng 20 cm. Con đực có thân dưới, mặt đuôi dưới, mông và một mảng cánh mầu đỏ tươi, phần thân trên và đầu màu đen, trong khi con mái có phần thân dưới, mặt, mặt đuôi dưới, mông và một mảng cánh màu vàng và thân dưới màu xám olive.
Description:
The scarlet minivet (Pericrocotus flammeus) is small bird with lenght of 20 cm. The male has black beak and upper-parts and scarlet underparts, tail edges, rump and wing patches. The female has yellow underparts, face, tail edges, rump and wing patches and greyish olive upper parts.
Clips:
Thông tin thú vị:
Interesting facts:
Continue readingKhướu mào khoang cổ / Chestnut-collared yuhina

Mô tả:
Khướu mào khoang cổ là môt loài trong họ Vành khuyên. Chim có chiều dài khoảng 14 cm và nặng khoảng 14 gam với mào ngắn màu xám, vùng tai và vòng cổ màu hung nâu có vệt trắng. Chúng thường kiếm ăn và di chuyển theo một đàn đông, chỉ tách đàn vào mùa sinh sản.
Description:
Chestnut-collared Yuhina (Indochinese Yuhina) is one of species in the Zosteropidae family. It is about 14 cm long and 14 grams with dark grey crown, hindcrown and nape with narrow long white streaks. They are sociable, forming large flocks which only separate on the approach of the breeding season.
Clips:
Thông tin thú vị:
Interesting facts:
Continue reading
You must be logged in to post a comment.