Sáo sậu đầu trắng – Vinous breasted Myna

Sáo sậu đầu trắng (cpn non) – Vinous breasted myna (juvenile), 8/2020, Xuân Thủy

Mô tả:

Sáo sậu đầu trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm sáo (khoảng 24 cm). Chim có đầu màu trắng hay xám nhạt, lưng màu xám đậm hơn, cánh nâu đậm với mảng trắng lớn và thân dưới màu nâu nho nhạt đặc trưng. Lông chim non thường màu nâu hơn.

Description:

Vinous-breasted myna is medium sized species in myna group (about 24 cm). It has pale grey to whitish head, dark slate-grey back, dark brownish wing with white patch on primary coverts and distinctive pale vinous-brownish underparts. Juvenile is generally browner.

Clip:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Rẽ mỏ thìa – Spoon billed sandpiper

Rẽ mỏ thìa – Spoon billed sandpiper, Gò Công, 1/2021

Mô tả:

Rẽ mỏ thìa là loài có kích thước nhỏ trong nhóm rẽ nhỏ (khoảng 15 cm). Chim có mỏ đen hình thìa đặc trưng, chân đen. Ngoài mùa sinh sản, chim có đầu và thân trên màu xám với phần lông màu trắng rộng, thân dưới trắng. Trong mùa sinh sản, đầu và thân trên chim chuyển màu nâu đỏ với nhiều sọc trên ngực.

Description:

Spoon-billed sandpiper is a small sized species in sandpiper group (about 15 cm). It has a diagnostic blackish spatulate-shaped bill and black leg. In non-breeding season, it has greyish head and upperparts with white broad supercilium and white underparts. In breeding season, it’s head and upperparts turn to rufous with heavy dark steaks in breast.

Clips:

Thông tin thú vị:

Số lượng rẽ mỏ thìa hiện tại có dưới 200 cặp. Nguyên nhân cho sự giảm nhanh về số lượng chưa hoàn toàn được xác định nhưng có khả năng việc giảm diện tích khu vực đỗ trong quá trình di cư là một nguyên nhân chính. Rẽ mò thìa được ghi nhận tại Xuân Thủy và Gò Công nhưng diện tích các bãi ăn đang giảm mạnh do các hoạt động nuôi trồng thủy sản.

Interesting facts:

Spoon-billed sandpiper currently has less than 200 pairs. The reasons behind this rapid decline are not well understood but perhaps reducing the stopover areas in migration is the major one. In Vietnam, the spoon-billed sandpiper was recorded in Xuan Thuy and Go Cong but these regular feeding areas have been extremely reduced due to aqua-cultural activities.

Mòng bể đuôi đen – Black tailed gull

Mòng bể đuôi đen – Black tailed gull, Gò Công, 1/2021

Mô tả:

Mòng bể đuôi đen là loài có kích thước trung bình trong nhóm mòng bể (khoảng 45 cm). Đây là loài chim lớn! Ngoài mùa sinh sản chim có bộ lông màu xám đậm với mặt và trán trắng, có nhiều sọc xám trên đỉnh đầu và gáy, mỏ lớn hơi cong xuống với đầu mỏ đậm màu, lông trên đuôi trắng với nhiều sọc đen lớn. Ngoài mùa sinh sản, chim có đầu và cổ trắng hoàn toàn.

Description:

Black-tailed gull is a medium sized species in gull group (about 45 cm). It is big bird!. In non breeding season it has dark grey plumage with white face, forehead and greyish streaks on hindcrown and nape, large slightly down-curved bill with dark tip, white uppertail with broad black band. In breeding season, it has completely white head and neck.

Clips:

Thông tin thú vị:

Toàn bộ chim di cư hàng năm dọc theo bờ của biển Thái Bình Dương. Chim cư trú tại bờ biển phía đông nước Nga vào mùa hè (biển Okhostk) và di cư xuống phía Nam vào mùa đông (chủ yếu là đến biển Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, Nhật Bản và Trung Quốc) và chỉ một số ít di cư đến Việt Nam.

Interesting facts:

Full migration along shore of Pacific Ocean. It is native in the Russia east sea during the Summer time (Sea of Okhostk) and migrates south in the winter time (mainly to Korean, Japanese and Chinese seas) and only small numbers migrate to Vietnam.

Continue reading

Nhàn Caxpia – Caspian tern

Nhàn Caxpia – Caspian tern, Gò Công, 1/2021

Mô tả:

Nhàn Caxpia là loài có kích thước lớn trong nhóm nhàn (khoảng 50 cm). Chim có mỏ đỏ rất nổi bật trên bộ lông phần lớn màu trắng với đỉnh đầu, gáy chân và đầu cánh màu đen. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Caspian tern is a large sized species in tern group (about 50 cm). It has a diagnostic thick red bill, mostly whitish plumage with black crown, nape, leg and wingtip. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Nhàn Caxpia là loài chim được ghi nhận sống rất lâu (lên đến 26 năm).

Interesting facts:

Caspian tern is recorded as a longlife bird (up to 26 years)

Nhàn đen – Whiskered tern

Nhàn đen – Whiskered tern, Gò Công, 1/2021

Mô tả:

Nhàn đen là loài có kích thước nhỏ trong nhóm nhàn (khoảng 25 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có mỏ đen, đỉnh đầu trắng với mảng đen sau gáy, phần thân trên bao gồm cả phần trên cánh màu xám nhạt, thân dưới trắng. Trong mùa sinh sản, chim có mỏ, chân và bàn chân đỏ rất nổi bật. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Whiskered tern is a small sized species in tern group (about 25 cm). In non-breeding season, it has a black bill, white crown with dark streaks at rear, grey upperparts including upperwing and whitish underparts. In breeding season, it has distinctive red bill, leg and feet. Male and female are similar.

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Rẽ bụng nâu – Curlew sandpiper

Rẽ bụng nâu – Curlew sandpiper, Gò Công, 1/2021

Mô tả:

Rẽ bụng nâu là loài có kích thước trung bình trong nhóm rẽ (khoảng 20 cm), Chim rất dễ phân biệt với mỏ đen, dài, cong xuống, và chân tương đối dài màu đen. Ngoài mùa sinh sản, chim có sọc trắng đậm trên mắt, thân trên màu xám và thân dưới trắng. Trong mùa sinh sản, bộ lông chim chuyển sang màu đỏ hạt dẻ đậm. Chim trống và mái tương đối giống nhau.

Description:

Curlew sandpiper is medium sized species in sandpiper group (about 20 cm). It has a prominent long downcurved blackish bill, fairly long blackish legs. In non-breeding season, it has thick white supercilium, greyish upperparts and whitish underparts. In breeding season, it’s plumage turns to deep reddish chestnut. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Choắt chân màng bé – Terek sandpiper

Choắt chân màng bé – Terek sandpiper, Gò Công, 1/2021

Mô tả:

Choắt chân màng bé có kích thước tương đối nhỏ so với các loài khác trong nhắm choắt (khoảng 24 cm). Chim không thể nhầm được với mỏ dài, cong lên. Ngoài mùa sinh sản, chim có thân trên màu xanh, thân dưới trắng và chân với bàn chân màu vàng cam. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Terek sandpiper is relatively small comparing with other sandpipers (about 24 cm). It has a distinctive long and upcurved bill. In non-breeding season, it has gray upperparts, whitish underparts and short orange -yellow leg and feet. Male and female are similar.

Clips

Thông tin thú vị:

Chim phân bố và kết đôi chủ yếu tại Nga mùa hè, di cư, và kiếm ăn dọc các bờ biển cả ba Châu gồm Châu Á, Châu Úc và Châu Phi ngoài mùa sinh sản.

Interesting facts:

It breeds mainly in Russia in their breeding period (summer), migrates, and feeds along sea shores of Asia, Australia and Africa during non-breeding season.

Choắt mỏ cong hông nâu – Far eastern curlew

Choắt mỏ cong hông nâu – Far eastern curlew, Gò Công, 1/2021

Mô tả:

Choắt mỏ cong hông nâu là loài có kích thước lớn nhất trong nhóm choắt mỏ cong (khoảng 62 cm). Chim có sọc đen ngang trên đỉnh đầu và ngang mắt, thân trên màu nâu xám với nhiều đốm trắng, và thân dưới màu nâu với nhiều sọc trắng. Mỏ chim rất dài và hơi cong xuống. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Far eastern curlew is the largest species in the curlew group (about 62 cm). It has prominent blackish lateral crownstripes and eyestripes, greyish-brown upperparts with whitish mottling, and brown underparts with heavy whitish streaks. Bill is very long and gently downcurved. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Đây là một trong những loài có quãng đường di cư dài nhất (lên đến 30.000 km) từ phía đông nước Nga đến Châu Úc. Việt Nam là một trong những điểm dừng chân cả trên đường di cư xuống phía Nam hoặc di cư lại lên hướng Bắc.

Interesting facts:

It is one of the longest migrants (up to 30.000 km) from the eastern Russia to Australia. Vietnam is one of the stopover sites on its northward and southward migration paths.

Continue reading

Choi choi lớn – Greater sandplover

Choi choi lớn – Greater sandplover, Gò Công, 1/2021

Mô tả:

Choi choi lớn là loài có kích thước lớn trong nhóm choi choi (khoảng 22 cm). Ngoài mùa sinh sản, choi choi lớn rất giống choi choi nhỏ nhưng có thân dài hơn, thân trên màu xám, trán và lông màu trắng, bàn chân và cẳng chân xanh lá cây nhạt, mỏ dài và thon hơn. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Greater sandplover is large sized species in the sandplover group (about 22 cm). In non-breeding season, it is similar to lesser sandplover but larger size, with sandy greyish upperparts, whitish forehead and supercilium, paler greenish-grey legs and feet, and longer bill with more tapered tip. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts: