Phường chèo má xám – grey chinned minivet

P5DA9948_L640

Phường chèo má xám (con mái) – Grey chinned minivet (female), Bạch Mã, 10/2018

P5DA9981_L640-2

Phường chèo má xám (con trống) – Grey chinned minivet (male), Bạch Mã, 10/2018

Phường chèo má xám có kích thước tương tự như các loài phường chèo khác (khoảng 18 cm) với cằm trắng xám, má xám và đuôi tương đối dài. Chim trống và chim mái được phân biệt bởi thân dưới, phần trên lưng và đuôi của chim trống màu cam còn con mái có màu vàng.

Grey chinned minivet is similar size with other species in minivet group (18 cm) with greyish-white chin, grey head sides and relatively long tail. Male and female can distinguish by orange underparts, rump, uppertail-coverts and wing-patch in  male while they are yellow in female.

 

Diệc lửa – Purple heron

P5DA2008_L640

Diệc lửa – Purple heron, Xuân Thủy, 10/2018

Diệc lửa là loài chim có kích thước lớn. Chim có đỉnh trán và đỉnh đầu màu đen với sọc tối màu xuống đến phần sau của cổ và một bộ lông đặc trưng màu nâu đỏ đậm.

Purple heron is large size bird (about 85 cm). It has black forehead and the crown with a dark stripe down the back of the neck, and distinctive darker reddish-brown plumage.

Choi choi vàng – Pacific golden plover

P5DA3180_L640

Choi choi vàng (ngoài mùa sinh sản) – Pacific golden plover (in non-breeding seasom), Xuân Thủy, 10/2018

Choi choi vàng có kích thước trung bình trong nhóm choi choi (khoảng 25 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có nhiều đốm và sọc quanh cổ và ngực, có nhiều mảng lông vàng xếp hình vảy trên thân trên và thân dưới màu trắng, chân và bàn chân màu xám. Trong mùa sinh sản chim trống có mặt, ngực và bụng màu đen bóng trong khi chim mái màu đen nhạt hơn.

Pacific golden plover is medium size species in the plover group (about 25 cm). In non-breeding season, it has dusky-grey streaks and mottling in neck and breast, distinctive golden spangle on upperside, white underparts and grey leg and feet.  In breed season, it is very different. Male has gloss black face, foreneck, centre of breast and belly while female tents to less black in underparts than the male.

Continue reading

Choi choi Mông cổ – Lesser sand plover

P5DA2665_L640

Choi choi Mông cổ (ngoài mùa sinh sản) – Lesser sand plover (non-breeding season), Xuân Thủy, 10/2018 

Choi choi Mông cổ là một loài có kích thước nhỏ trong nhóm choi choi (khoảng 20 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim trống và chim mái giống nhau với thân trên màu nâu xám, trán và lông mày trắng, cảng chân và bàn chân màu xám xanh. Trong mùa sinh sản, con trống nổi bật với trán màu đen, hai bên cổ và dải rộng ngang ngực màu cam pha nâu.

Lesser sand plover is small size species under plover group (about 20 cm). In non-breeding season the male and female are similar with sandy greyish-brown upperparts, whitish forehead and supercilium, and greenish-grey legs and feet. In breeding season, the male has distinctive, with black forehead and deep orange-rufous sides of neck and broad breast-band.

P5DA3273_L640

 

Khướu mỏ quặp mày trắng – White-browed Shrike Babbler (Blyth’s Shrike-babbler sub-species)

P5DA9932_L640

Khướu mỏ quặp mày trắng (con mái) – White-browed Shrike Babbler (Blyth’s Shrike-babbler- female), Bạch Mã, 10/2018

Taị Việt Nam, có bốn phân loài khướu mỏ quặp mày trắng có thể quan sát được. Đây là một loài chim khướu nhỏ (khoảng 14 cm). Con trống có đỉnh đầu và gáy màu đen, vạch trên lông mày rất đậm màu trắng, thân dưới mày xám. Trong khi con mái có đỉnh đầu và hai phía đầu màu xãm, lông mày trắng nhỏ và nhạt hơn con trống, thân dưới màu nâu xám và cánh và đuôi màu xanh olive pha vàng.

Blyth’s Shrike-babbler is one of four sub-species of  white-browed Shrike Babbler which can be seen in Vietnam. It is small babbler (about 14 cm). Male has black crown and nape, broad white supercilium, grey rest of upperparts. Female has greyish crown and head-sides, smaller and duller supercilium than male, greyish-brown upperparts and golden-olive wings and tails.

 

 

 

Chim xanh bụng vàng – Orange-bellied leafbird

 

P5DA9907_L640-2Chim xanh bụng vàng (con trống) – Orange-bellied leafbird (male), Bạch Mã, 10/2018

Chim xanh bụng vàng là một trong ba loài chim xanh có thể quan sát được tại Việt Nam. Chim có kích thước tương tự như các loài chim xanh khác (dài khoảng 18 cm). Con trống có màu sắc sặc sỡ với mảng xanh da trời đậm ở cổ họng và ngực trên, vàng da cam từ phần ngực dưới đến đuôi, xanh lá cây ở lưng và xanh da trời ở đuôi và lông cánh chính. Con mái tương tự như chim xanh mái khác với màu lông chủ đạo là màu xanh lá cây.

Orange-bellied leafbird is one of three leafbird which can be seen in Vietnam. It is similar size with others (about 18 cm).  Male is colorful with as a black and blue patch over its throat and chest, dull yellowish-orange lower breast to vent,  a green back, and a blue tail and flight feathers. Female is similar to other leafbirds, with overall green plumage.

Continue reading

Gầm ghì vằn – Barred Cuckoo Dove

P5DA9768_L640

Gầm ghì vằn (con trống) – Barred Cuckoo Dove (male), Bạch Mã, 10/2018

Gầm ghì vằn có kích thước trung bình, tương tự như các loài khác trong nhóm Cuckoo (khoảng 40 cm). Chúng có hai mảng màu nổi bật là tím và xanh lá cây sau gáy, màu nâu nhạt trên đầu, nâu đỏ đậm trên thân trên (cả phần đuôi) và nâu nhạt ở phần thân dưới. Thân dưới của chim mái thì nhạt hơn một chút và có các sọc đen trong khi chim trống không có sọc đen.

Barred Cuckoo Dove is medium sized species in the Cuckoo group (about 40 cm). It has a distinctive color of gloss violet and green  on nape, paler brown on head,  dark rufescent upperpart (including tail), buffish-brown underpart. Female has paler buffish underpart with dense blackish bars while the male does not have blackish bar.

Continue reading