Cú mèo khoang cổ – Collared scops owl

P5DA0661_L640

Cú mèo khoang cổ (con non) – Collared scops owl (juvenile), Ba Vì, 7/2019

Mô tả:

Cú mèo khoang cổ là loài có kích thước trung bình trong chi Cú mèo (gồm 45 loài). Chim có hai tai dựng nhỏ, mắt to sáng, thân trên màu nâu với nhiều chấm nâu sáng và thân dưới nâu sáng với nhiều sọc nhỏ đậm. Chim trống và chim mái giống nhau nhưng chim mái thường có kích thước lớn hơn.

Description:

Collared scop owl is medium sized species (about 23 cm) among large group of 45 scops- owl species. It has small, pronounced ear-tufts, big bright eyes, brown upperparts with faint buff spotting and buff underparts with fine darker streaking. Both sexes look similar but female usually is bigger than male.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Gõ kiến xanh cánh đỏ – Himalayan yellownape

20190629_BaVi_T9E04120_L640-2

Gõ kiến xanh cánh đỏ – Himalayan yellownape, Ba Vi, Vietnam, 06/2019

Mô tả:

Gõ kiến xanh cánh đỏ là một trong hai phân loài Gõ kiến xanh cánh đỏ có thể quan sát ở Việt Nam. Chim có kích thước trung bình (khoảng 27 cm) trong họ Gõ kiến với mào vàng nổi bật từ đỉnh đầu xuống cổ, phần thân trên màu xanh với lông cánh sơ cấp màu đỏ, thân dưới nhiều sọc trắng. Chim mái không có màu đỏ trên đỉnh đầu như chim trống.

Description:

Himalayan yellownape is one of two subspecies of Lesser yellownape which are can see in Vietnam. It is medium sized woodpecker (about 27 cm). It has a distinctive golden-yellow crest from crown to neck, green upperparts with red barred primaries, fine whitish stripes underparts. Female has less red on crown than male.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cô cô xanh – Green Cochoa

P5DA8780_L640-3

Cô cô xanh (con mái) – Green Cochoa (female)

Mô tả:

Cô cô xanh có kích thước tương tự như các loài khác trong nhóm hoét (khoảng 28 cm). Chim khó quan sát trong tự nhiên do chim rất yên lặng và có bộ lông phần lớn màu xanh lá cây nên lẫn vào tán lá. Chim có gáy và đỉnh đầu màu xanh da trời với một sọc đen nhỏ trên mắt, các mảng trắng nổi bật trên cánh đen và đuôi màu xanh da trời nhạt. Chim mái giống chim trống nhưng có thêm mảng nâu trên cánh.

Description:

Green Cochoa has similar size to other species in thrush group (about 28 cm). It is difficult to observe in nature since it is quite bird and has overall green plumage to blend in with the foliage. It has bright blue crown and nape with a thin black eye-stripe, silver marks in black wings and a pale blue tail. Female is like male but has additional brownish marks wing.

Clips:

Thông tin thú vị:

  1. Chim phân bố ở rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới ẩm trên cao đô từ 700 m. Vùng phân bố của chim rất rộng nhưng chim lại rất hiếm khi có thể quan sát.
  2. Tên tiếng Việt là “Cô cô” có thể là do phiên âm từ “cocho” từ tiếng Nepal.

Interesting facts:

  1. It habitats subtropical or tropical moist lowland forests in elevated area (from 700 m). It has an extremely large range but is described as rare or rarely seen.
  2. It’s Vietnamese name “Cô cô” may be spelling from Nepali “Cocho”.

Mỏ rộng xanh – Long tailed broadbill

P5DA6112_L640

Mỏ rộng xanh – Long tailed broadbill, Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Mỏ rộng xanh là loài có kính thước trung bình trong nhóm mỏ rộng (khoảng 24 cm). Chim có bộ lông nổi bật, nhiều màu như đỉnh đầu màu đen giống như đội mũ bảo hiểm, có mảng vàng ở hai bên đầu và cổ, hầu như toàn thân màu xanh lá cây (thân dưới xanh lá cây sáng và thân trên xanh lá cây đậm) và đuôi dài màu xanh da trời. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Long tailed broadbill is medium sized species in broadbill group (about 24 cm). It has distinctive colorful plumage with a helmet-like black cap, yellow patches on each side head and throat, mostly green body (bright green underparts and dark blue upperparts) and long blue tail. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

  • Chim có sự phân bố rộng theo cao độ (đã tìm thấy ở Việt Nam bao gồm Ba Vì, Cúc Phương, Bạch Mã, Di Linh, Mã Đà).
  • Chim được đặt tên theo đặc điểm bên ngoài.

Interesting facts:

  • It has a highly elevation range (found in Vietnam including Ba Vi, Cuc Phuong, Bach Ma, Di Linh, Ma Da).
  • It is named as it’s appearance

Continue reading

Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet

P5DA6208_L640

Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet, Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Cu rốc Đông dương là một loài có kích thước nhỏ trong nhóm cu rốc (khoảng 22 cm). Chim có phần lớn thân màu xanh lá cây, lông mày đen rậm, một nhúm lông nhỏ màu đỏ trên trán, cổ trên màu vàng, cổ dưới và hai má màu xanh da trời nổi bật. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description: 

Indochinese barbet is small sized species in barbet group (about 22 cm). It has mostly greenish body, broad black supercilium, small red patch in forehead, yellow upper-throat and distinctive blue lower throat and head-sides. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

  • Cu rốc Đông dương là loài gần đặc hữu của Việt Nam. Chim chỉ có thể quan sát được ở độ cao trên 750 m tại một phần của Đông Lào, Đông Cam-pu-chia, Trung và Nam Trung Bộ của Việt Nam.
  • Chim gần đây được tách ra từ một phân loài của loài cu rốc mày đen do sự khác biệt về ngoại hình, giọng hót và cả dữ liệu gen. Ngoài cu rốc Đông dương, còn có hai loài mới gồm Cu rốc Trung Quốc (P. faber) và Cu rốc Đài Loài (P. nuchalis) cũng được tách ra từ Cu rốc mày đen gần đây.

Interesting facts:

  • It is near endemic species of Vietnam only observed above 750 meter in Eastern Laos, Central and South Central of Vietnam and Eastern Cambodia.
  • It is recently finally split from a sub-species of black-browed barbet since the little difference in plumage characters, song and molecular data. In addition to Indochinese barbet there are two other species including: the Chinese barbet (P. faber) and the Taiwan barbet (P. nuchalis) are recently separated from black-browed barbet.

Continue reading

Thầy chùa đít đỏ – Red-vented barbet

P5DA6590_L640-2.jpg

Thầy chùa đít đỏ – Red-vented barbet, Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Thầy chùa đít đỏ là loài có kích thước lớn trong nhóm thầy chùa/cu rốc (khoảng 30 cm). Chim có mỏ lớn màu xám đậm, túm lông trán màu đỏ cam, đỉnh đầu đến gáy màu nâu đậm, má và cổ màu xám nhạt, toàn thân màu xanh lá cây đối lập với bao đuôi dưới màu đỏ.

Description:

Red-vented Barbet is large sized species in barbet group (about 30 cm). It has dark greyish large bill, orange-red forehead-tuft, a dark brown cap and nape, paler buffy-greyish head-sides and throat, greenish body with contrasting red vent.

Clips:

Thông tin thú vị:

  • Thầy chùa đít đỏ là loài gần đặc hữu của Việt Nam. Chim có hai phân loài phân bố tại Bắc Lào, Bắc Việt Nam và Nam Lào, Đông Cam-pu-chia và Nam Việt Nam. It is near endemic species of Vietnam.
  • Chim được gọi là “thầy chùa” vì giọng hót giống nhà sư gõ mõ ban trưa.

Interesting facts:

  • It has two subspecies including P. l. rothschildi (Delacour, 1927) in N Laos and N Vietnam and P. l. lagrandieri J. P. Verreaux, 1868 in S Laos, E Cambodia and S Vietnam.
  • It is named in Vietnamese as “thầy chùa – monk” since it’s song is like a knocking sound at temple.

Continue reading

Trèo cây trán đen – Velvet-fronted nuthatch

P5DA7695_L640

Trèo cây trán đen (con trống) – Velvet-fronted nuthatch (male), Di Linh, 5/2019

Trèo cây trán đen là loài có kích thước trung bình trong nhóm trèo cây (khoảng 13 cm). Chim trống có trán đen, sọc mỏng sau mắt màu đen, mỏ đỏ sáng, thân trên màu xanh da trời tím và thân dưới màu trắng mờ. Chim mái giống chim trống nhưng không có sọc đen sau mắt.

Velvet-fronted nuthatch is medium sized species in nuthatch group (about 13 cm). Male has black forehead, narrow post-ocular stripe, bright red bill,  violet-blue upperparts and whitish underparts. Female is similar to male but post-ocular stripe.

Continue reading