Lách tách họng hung / Rufous-throated fulvetta

Lách tách họng hung / Rufous-throated fulvetta, Cúc Phương, 3/2026

Mô tả:

Lách tách họng hung là loài có kích thước nhỏ trong nhóm lách tác (khoảng 13 cm). Chim có đỉnh đầu màu nâu da bò, hai sọc dài màu đen dọc theo đỉnh đầu, mày và vành mắt đậm màu trắng, thân trên màu nâu đậm và thân dưới màu trắng với sọc nâu hạt dẻ lớn ngay giữa dưới cổ và ngực. Chim trống và mái giống nhau

Description:

Rufous throated fulvetta is a small sized species in the fulvetta group (about 13 cm). It has a rufous-brown crown, two long black lateral crown-stripes, broad white supercilium and eyeing, dark brown upperparts and whitish underparts with broad rufous-chestnut band extending from neck-side across upper breast/lower throat. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích đầm lầy nhỏ / Lanceolated Warbler

Chích đầm lầy nhỏ / Lanceolated Warbler, Bà Rịa, 2/2026

Mô tả:

Chích đầm lầy nhỏ là loài có kích thước nhỏ trong nhóm chích đầm lầy (khoảng 12 cm). Chim có mày sáng, bộ lông nâu sáng có nhiều sọc nhỏ bao gồm nhiều sọc trên lông bao đuôi trên, dưới cổ và ngực, sườn và lông bao dưới đuôi. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

The Lanceolated Warbler is a small species in the warbler group (about 12 cm). It has whitish supercilium and prominent rufous plumage with a heavily streaked appearance, including distinct streaking on the rump, lower throat, breast, flanks, and undertail-coverts. The male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích đầu nhọn Phương Đông / Oriental reed-warbler

Chích đầu nhọn Phương Đông / Oriental reed-warbler, Bà Rịa, 2/2026

Mô tả:

Chích đầu nhọn Phương Đông có kích thước lớn trong nhóm chích (khoảng 20 cm). Chim có mày trắng dễ nhận, sọc ngang mắt đen, thân trên màu nâu olive ấm và thân dưới màu trắng với phần sườn và lông bao đuôi dưới màu nâu da bò ấm. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

The Oriental reed warbler is a large species in the warbler group (about 20 cm). It has a prominent whitish supercilium, a dark eyestripe, warm olive-brown upperparts, and whitish underparts with a warm buffish wash on the flanks and vent. The male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cay Trung Quốc / Asia Blue Quail

Cay Trung Quốc (con trống) / Asia Blue Quail (male), Bà Rịa, 2/2026
Cay Trung Quốc (con mái) / Asia Blue Quail (female), Bà Rịa, 2/2026

Mô tả:

Cay Trung Quốc là loài có kích thước nhỏ trong nhóm cút (khoảng 14 cm). Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có trán, đỉnh đầu, ngực màu xanh nhạt, cổ màu đen nổi bật với các mảng tráng cong và rộng trên ngực trên và má, ngực đến bụng dưới dưới màu nâu. Chim mái có trán và lông màu màu da bò, thân trên cũng màu da bò đồng nhất hơn với nhiều sọc trắng và nhiều sọc đen nhỏ trên ngực và sườn.

Description:

It is a very small sized species in the quail group (about 14 cm). Male and female are very distinguished. Male has a slaty-blue forehead, upper sides of head, breast, a distinctive black throat with enclosed white malar and broad white crescent on upper breast, and chestnut lower breast to vent diagnostic. Female has a buff supercilium and foreneck, more uniform upperparts with much less distinct buff to whitish streaks, distinct small blackish bars on breast and flanks.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Cay Trung Quốc / Asia Blue Quail, Bà Rịa, 2/2026
Cay Trung Quốc (con trống) / Asia Blue Quail (male), Bà Rịa, 10/2023

Vịt cánh trắng / Gadwall

Vịt cánh trắng (con trống) / Gadwall (male), Xuân Thủy, 12/2025
Vịt cánh trắng (con mái) / Gadwall (female), Xuân Thủy, 12/2021

Mô tả:

Vịt cánh trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm vịt (khoảng 50cm). Con trống có bộ lòng màu xám với mỏ đen, sọc ngang mắt đen, ngắn, và sọc trắng nhỏ trên cánh. Khi bay, chim có mảng trắng hình vuông dễ nhận ra trên phần lông thứ cấp. Con mái gần giống con trống nhưng mỏ màu vàng.

Description:

Gadwall is a medium sized species in the duck group (about 50 cm). Male has overall greyish plumage with black bill, small blackish eye-stripe and small white stripe in wing. In fight, it has obvious square white patch on inner secondaries. Female is similar to male but has an orange bill.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Vịt lưỡi liềm / Falcated duck

Vịt lưỡi liềm (con trống) – Falcated duck (male), Xuân Thủy, 12/2025
Vịt lưỡi liềm (còn mái) – Falcated duck (female), Xuân Thủy, 12/2021

Mô tả:

Vịt lưỡi liềm là loài có kích thước trung bình trong nhóm vịt (khoảng 50 cm). Con trống có đầu xanh bóng đậm đặc trưng, cổ và phần trước ngực trắng được tắc bởi dải màu đen mỏng, phần còn lại cơ thể chủ yếu màu xám. Con mái khác với con trống ở phần đầu màu nâu xám.

Description:

Falcated duck is a medium sized species in the duck group (about 50 cm). The male has distinctive dark glossy green head, white throat and upper foreneck separated by black thin band, and mostly greyish remainders. The female is different from the male with plain greyish-brown head.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Choi choi xám / Grey Plover

Choi choi xám / Grey plover, Xuân Thủy, 11/2025
Choi choi xám / Grey plover, Xuân Thủy, 11/2025

Mô tả:

Choi choi xám là loài có kích thước lớn trong nhóm choi choi (khoảng 28 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có hai bên đầu màu xám, mỏ dày và mày trắng. Thân trên có mùa xám đặc trưng với các sọc và chấm trắng, chim có chân tương đối ngắn. Khi bay, phần lớn dưới cánh màu trắng có mảng đen rõ, các dọc trắng nổi bật phần trên cánh, bao đuôi trên có màu trắng.

Description:

The Grey Plover is a large-sized species in the plover group (about 28 cm). In the non-breeding season, it has mostly greyish sides of the head, a stouter bill, and a whitish supercilium. The upperparts are distinctly greyish with whitish speckling and spangling, and it has relatively short legs. In flight, it shows largely whitish underwings with diagnostic black axillaries, a prominent white bar across the upperwing, and white upper tail coverts.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts

Continue reading

Mòng biển Heuglin – Heuglin’s gull

Mòng biển Heuglin – Heuglin’s gull, Xuân Thủy, 11/2025

Mô tả:

Mòng biển Heuglin là loài có kích thước lớn trong nhóm Mòng biển (khoảng 60 cm). Ngoài mùa sinh sản, Mòng biển Heuglin tương tự như Mòng biển Mông Cổ nhưng có kích thước nhỏ hơn một chút với thân trên màu xám đậm hơn và con non thường có nhiều sọc ở đầu và cổ hơn. Chân thường màu vàng.

Description

Heuglin’s gull is a large sized species in the gull group (about 60 cm). In non-breeding season, it is similar to Mongolian gull but it is slightly smaller than Mongolian gull with darker grey
upperparts, and the juvenile is typically heavily streaked head and hindneck. Legs usually yellowish.

Clips

Thông tin thú vị

Interesting facts

Mòng biển Mông Cổ / Mongolian Gull

Mòng biển Mông Cổ (con non) / Mongolian Gull (second winter), Xuân Thủy, 11/2025
Mòng biển Mông Cổ (non-breeding) / Mongolian Gull (ngoài mùa sinh sản), Xuân Thủy, 11/2025

Mô tả:

Mòng biển Mông Cổ là loài có kích thước lớn trong nhóm Mòng (khoảng 65 cm). Ngoài mùa sinh sản chim có đầu trắng với rất ít sọc nhỏ, mỏ vàng nổi bật, thân trên màu xám nhạt, thân dưới màu trắng, chân màu hồng nhạt (hiếm khi màu vàng). Chim non có phần thân trên màu đục tối với mỏ đen.

Description:

Mongolian gull is a large sized species in the gull group (about 65 cm). In non-breeding season, it has a typically white head with very little and thin streaks, distinctly yellowish bill, pale grey upperparts, white underparts and pink legs (rarely yellow). The first winter, it has distinctly ‘frosty’ upperparts with black bill,

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts

Continue reading