Diều trắng – Black shoulder kite

P5DA6868_L2048

Diều trắng  – Black shoulder kite, Hà Nội, 4/2020

Mô tả:

Diều trắng là loài có kích thước nhỏ trong nhóm diều (khoảng 32 cm). Chim có đầu trắng với mày mắt đen, phần lớn thân trắng với cánh trên và giữa màu đen, đuôi trên đen và chân vàng.

Description:

Black-shoulder kite is small species in kite group (about 32 cm). It has white head with black eyebrow, mostly white plumage with black median and lesser upperwing-coverts, black upper-tail and yellow feet.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Diều mào – black baza

P5DA6661_L2048

Diều mào – Black baza, Hà Nội, 4/2020

Mô tả:

Diều mào là loài có kích thước nhỏ trong nhóm diều (khoảng 32 cm). Đầu chim màu đen có mào dựng đặc trưng, thân trên đen, ngực dưới trắng có dải đen giữa ngực và thân dưới, thân dưới trắng có nhiều sọc nâu hạt dẻ.

Description:

Black baza is the small sized species in kite group (about 32 cm). It has distinctive head black with long erectile crest, black upperparts, white upper-breast, black band between breast and underparts, white underparts with chestnut markings.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Diều hoa Miến Điện – Crested serpent eagle

P5DA1446_L2048

Diều hòa Miến Điện – Crested serpent eagle, Yok Don, 2/2020

Diều hoa Miến Điện là loài có kích thước trung bình (khoảng 70cm). Chim có mặt và mắt màu vàng nổi bật, mào đen, thân trên phần lớn màu nâu đậm và đuôi mùa đen với dải trắng nhỏ. Chim mái giống chim trống nhưng thường to hơn.

Description:

Crested serpent-eagle is medium sized species (about 70cm). It has prominent yellow  facial skin and eyes, black crest, mostly dark brownish upperparts and black tail with broad white central band. Female is similar to male but larger.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Ưng bụng hung – Besra

 

P5DA5944_L2048

Ưng bụng hung (con non) – Besra (juvenile), Hà Nội, 11/2018

Mô tả

Ưng bụng hung là loài có kích thước trung bình trong nhóm ưng (khoảng 30 cm). Chim có đỉnh đầu và thân trên tối màu, cằm và cổ họng trắng, nhiều sọc dọc màu hạt dẻ nổi bật giữa ngực trên và các sọc ngang màu hạt trên ngực dưới, dải lớn rõ nét trên mặt trên đuôi và giải trắng trên mặt dưới đuôi. Sọc trên chim non ít hơn và không rõ nét.

Description:

Besra is medium sized species in sparrowhawk group (30 cm). It has dark crown and upperparts, white chin and throat, prominent rufous-chestnut streaks on centre of upper breast, and broad rufous-chestnut bars on lower breast, visible dark bands in uppertails and white bands in undertails. Juvenile has much less streaks.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Diều hoa Jerdon – Jerdon’s Baza

20181222_vuonnhan_t9b00673_fullsize-6

Diều hoa Jerdon – Jerdon’s Baza, Hà Nội, 12/2018

Mô tả:

Diều hoa Jerdon là loài chim ăn thịt có kích thước nhỏ (khoảng 45 cm). Chim có lông mào dựng đứng trên đỉnh đầu, mặt và gáy màu nâu ấm, có mảng lông nâu nhạt trên cánh và đuôi đen với nhiều dải nâu.

Description:

Jerdon’s Baza is small sized species in raptor group (about 45 cm). It has distinctive long upright crest, warm brown sides of head and nape, pale brown area on upperwing coverts, and blackish tail with brown bands.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Diều Ấn Độ – Grey faced buzzard

P5DA9557_L2048

Diều Ấn Độ (con non) – Grey faced buzzard (juvenile), Bạch Mã, 10/2018

Mô tả:

Diều Ấn Độ là loài có kích thước trung bình trong nhóm diều (khoảng 45 cm). Chim có đỉnh đầu, thân trên và ngực màu nâu xám với má xám nhiều hơn, mắt vàng, sọc trắng trên mắt và cổ trắng. Chim mới trưởng thành có đỉnh đầu và cổ nâu với nhiều xọc trắng nhỏ.

Description:

Grey-faced buzzard is medium sized species in kite group (about 45 cm). It has plain greyish-brown crown, upperparts and breast with greyer sides of head, yellow eyes, whitish supercilium, and white throat. Juvenile has brown crown and neck with narrowly streaked white.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Ưng mày trắng – Eurasia sparrowhawk

P5DA4934_L2048

Ưng mày trắng (con mái) – Eurasia sparrowhawk (female), Cúc Phương, 8/2018

Mô tả:

Ưng mày trắng là một trong những loài nhỏ nhất trong nhóm chim ưng (con đực khoảng 30 cm và con mái khoảng 40 cm). Chim trống và chim mái được phân biệt do chim trống thường nhỏ hơn với thân dưới sọc nhỏ màu đỏ trong khi chim mái thường to hơn với thân dưới sọc màu nâu. Ngoài ra, mắt chim mái thường màu vàng sáng đến màu cam trong khi mắt chim trống thường từ có màu vàng cam hoặc đỏ pha cam.

Description:

Eurasia sparrowhawk is one of smallest spices in hawk group (male is about 30 cm and female is up to 40 cm). Male and female are distinguished as the male is smaller with finely red-barred underparts but female is larger with brown-barred underparts. In addition, the irides of female are bright yellow to orange but the male’s irides are orange-yellow or orange-red.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Diều đầu trắng – Eastern Marsh-harrier

P5DA2372_L2048

Diều đầu trắng (chim non) – Eastern Marsh-harrier (juvenile), Vân Long, 11/2017

Mô tả:

Diều đầu trắng là loài có kích thước lớn trong nhóm diều (khoảng 50 cm). Chim trống có nhiều sọc đen trên cổ và ngực trắng, nhiều vảy trắng trên thân trên và cánh, thân dưới trắng. Chim mái thân dưới mùa nâu nhạt. Chim non toàn thân nâu đậm với đầu nhạt màu, dải trắng ngang ngực dưới và nhiều sọc tối màu hơn ở trên cổ.

Description:

Eastern Marsh-harrier is large sized species in harrier group (about 50 cm). Male has black streaks on white neck and breast, pale scaling on upperparts and wing-coverts, and white underparts. Female has dull rufous underparts. Juvenile has uniform dark
brown with pale hood, pale band across lower throat and darker streaking on neck.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Diều hâu – Black kite

P5DA6891_L2048

Diều hâu – Black kite, Cát Bà, 11/2017

Mô tả:

Diều hâu đen có lông chủ đạo tối màu, mỏ đen. Lông đầu và cổ nhạt màu hơn nhưng có mảng đen sau mắt. Thân trên có lông màu nâu và thân dưới màu nâu nhạt. Chim có đuôi hơi chẻ với lông dưới đuôi trắng. Chim trống và chim mái tương đối giống nhau.

Description:

Black kite generally has dark plumage, black bill. It’s head and neck are paler with the darker patches behind their eyes.The upper plumage is brown and the lower parts of the body are pale brown. It has lightly forked tailed with white undertail. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading