Đớp ruồi xanh gáy đen – Black naped monarch

P5DA7871_L1200-4.jpg

Đớp ruồi xanh gáy đen – Black naped monarch, Mã Đà, 9/2019

Mô tả:

Đớp ruồi xanh gáy đen là loài có kích thước lớn trong nhóm đớp ruồi (khoảng 16 cm) Chim trống và mái khác nhau. Chim trống có bộ lông chủ yếu mùa xanh dương, bụng trắng với mảng đen sau đỉnh đầu đặc trưng và một dải đen nhỏ ngang nửa cổ dưới.

Description:

Black naped monarch is large sized species in flycatcher group (about 16cm). It  is sexually dimorphic. The male has predominantly blue plumage, white underpart with a distinctive black patch on the back of the head and a narrow black half collar while the female is duller with olive brown wings.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Chim sâu bụng vạch – Yellow-vented flowerpecker

P5DA6969_L1200

Chim sâu bụng vạch – Yellow vented flowerpecker, Mã Đà, 9/2019

Mô tả:

Chim sâu họng vạch là loài có kích thước trung bình trong nhóm chim sâu (khoảng 10 cm). Chim có thân trên màu xanh ô liu hơi vàng, thân dưới màu trắng với nhiều sọc đậm màu đen, mắt đỏ mỏ lớn hơi cong và lông bao đuôi dưới màu vàng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Yellow vented flowerpecker is medium species in flowerpecker group (about 10cm). It has yellowish-olive upperparts, white underparts with bold blackish streaks, red eyes, large and slightly curved bill, and yellow vent. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hạc cổ trắng – Woolly-necked stork

P5DA4214_L640

Hạc cổ trắng – Woolly-necked stork, Mã Đà, 4/2019

Hạc cổ trắng là loài có kích thước nhỏ hơn một chút so với các loài khác trong họ Hạc. Chim có đỉnh đầu màu đen, cánh và thân đen bóng tương phản với cổ trắng, mỏ đen với đầu mỏ màu đỏ đậm. Chim trống và chim mái giống nhau.

Woolly-necked stork is little smaller than other species in Stork group (about 85 cm). It has black cap, glossy black wings and body and contrasting white neck, black bill with some dark red at tip. Male and female are similar.

Continue reading

Họa mi nhỏ – Chestnut capped babbler

P5DA3824_L640

Họa mi nhỏ – Chestnut capped babbler, Mã Đà, 4/2019

Họa mi nhỏ là loài có kích thước trung bình trong nhóm Khướu bụi (khoảng 16 cm). Chim có đỉnh đầu màu hạt dẻ, mỏ to màu đen, mặt đen và lông mày nổi bật màu trắng, cổ và ngực trắng với sọc đen nhỏ trên ngực, thân trên màu nâu olive và bụng màu nâu ấm. Chim trống và chim mái giống nhau.

Chestnut capped babbler is medium-sized babbler (about 16 cm). It has chestnut cap,  thick black bill, black half-mask and contrasting white supercilium, white throat and breast with fine dark streaks, olive-brown upperparts and warm buff belly. Male and female are alike.

Continue reading

Chuối tiêu mỏ rộng – Abbott’s babbler

P5DA4911_L640

Chuối tiêu mỏ rộng – Abbott’s babbler, Mã Đà, 4/2019

Chuối tiêu mỏ rộng là loài có kích thước trung bình trong nhóm chuối tiêu (khoảng 16 cm). Chim có mỏ to, khỏe, lông mày và vành mắt xám nhạt, cổ trắng xám, bụng trắng và sường vàng olive, thân trên màu nâu và thân dưới màu vàng xỉn. Chim trống và chim mái giống nhau.

Abbott’s babbler is medium-sized babbler (about 16 cm). It has heavy bill, variable pale grey supercilium and lores, grey-white throat, while center of the belly  and  olive flanks,  brown upperparts and bright rusty underparts. Both sexes are alike.

Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher

P5DA4607_L640-2

Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher, Mã Đà, 4/2019

Bồng chanh đỏ là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm Bồng chanh (khoảng 13 cm). Chim rất nhiều màu với mảng đen nhỏ ở trán, mảng trắng và xanh da trời ở hai bên cổ, cằm trắng, mỏ lớn màu đỏ sáng, thân dưới màu vàng nâu sáng, lưng đen và cánh mầu xanh da trời đậm. Chim trống và chim mái giống nhau

Black backed kingfisher is the smallest species in kingfisher group (13 cm). It is very colorful with a small black spot on forehead, blue and white patches on side of neck, white chin, bright red and big bill, distinctive rufous and yellow underparts, black back and dark blue wing. Both sexes are similar.

P5DA4751_L640

Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher, Mã Đà, 4/2019

 

 

 

Chuối tiêu đuôi ngắn – Scaly crowned babbler

P5DA4862_L640

Chuối tiêu đuôi ngắn – Scaly crowned babbler, Mã Đà, 4/2019

Chuối tiêu đuôi ngắn là một loài có kích thước nhỏ hơn các loài khác trong nhóm chuối tiêu (khoảng 15 cm). Chim có trán và đỉnh đầu màu nâu sáng với điểm cuối tối màu nổi bật, thân trên màu nâu đậm và thân dưới màu trắng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Scaly crowned babbler is little smaller than other species in babbler group (about 15 cm). It has distinctive rufous forehead and crown with dark tips, dark brown upper-parts and overall while underparts. Male and female are similar.