Hạc cổ trắng – Woolly-necked stork

P5DA4214_L640

Hạc cổ trắng – Woolly-necked stork, Mã Đà, 4/2019

Hạc cổ trắng là loài có kích thước nhỏ hơn một chút so với các loài khác trong họ Hạc. Chim có đỉnh đầu màu đen, cánh và thân đen bóng tương phản với cổ trắng, mỏ đen với đầu mỏ màu đỏ đậm. Chim trống và chim mái giống nhau.

Woolly-necked stork is little smaller than other species in Stork group (about 85 cm). It has black cap, glossy black wings and body and contrasting white neck, black bill with some dark red at tip. Male and female are similar.

Continue reading

Họa mi nhỏ – Chestnut capped babbler

P5DA3824_L640

Họa mi nhỏ – Chestnut capped babbler, Mã Đà, 4/2019

Họa mi nhỏ là loài có kích thước trung bình trong nhóm Khướu bụi (khoảng 16 cm). Chim có đỉnh đầu màu hạt dẻ, mỏ to màu đen, mặt đen và lông mày nổi bật màu trắng, cổ và ngực trắng với sọc đen nhỏ trên ngực, thân trên màu nâu olive và bụng màu nâu ấm. Chim trống và chim mái giống nhau.

Chestnut capped babbler is medium-sized babbler (about 16 cm). It has chestnut cap,  thick black bill, black half-mask and contrasting white supercilium, white throat and breast with fine dark streaks, olive-brown upperparts and warm buff belly. Male and female are alike.

Continue reading

Chuối tiêu mỏ rộng – Abbott’s babbler

P5DA4911_L640

Chuối tiêu mỏ rộng – Abbott’s babbler, Mã Đà, 4/2019

Chuối tiêu mỏ rộng là loài có kích thước trung bình trong nhóm chuối tiêu (khoảng 16 cm). Chim có mỏ to, khỏe, lông mày và vành mắt xám nhạt, cổ trắng xám, bụng trắng và sường vàng olive, thân trên màu nâu và thân dưới màu vàng xỉn. Chim trống và chim mái giống nhau.

Abbott’s babbler is medium-sized babbler (about 16 cm). It has heavy bill, variable pale grey supercilium and lores, grey-white throat, while center of the belly  and  olive flanks,  brown upperparts and bright rusty underparts. Both sexes are alike.

Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher

P5DA4607_L640-2

Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher, Mã Đà, 4/2019

Bồng chanh đỏ là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm Bồng chanh (khoảng 13 cm). Chim rất nhiều màu với mảng đen nhỏ ở trán, mảng trắng và xanh da trời ở hai bên cổ, cằm trắng, mỏ lớn màu đỏ sáng, thân dưới màu vàng nâu sáng, lưng đen và cánh mầu xanh da trời đậm. Chim trống và chim mái giống nhau

Black backed kingfisher is the smallest species in kingfisher group (13 cm). It is very colorful with a small black spot on forehead, blue and white patches on side of neck, white chin, bright red and big bill, distinctive rufous and yellow underparts, black back and dark blue wing. Both sexes are similar.

P5DA4751_L640

Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher, Mã Đà, 4/2019

 

 

 

Chuối tiêu đuôi ngắn – Scaly crowned babbler

P5DA4862_L640

Chuối tiêu đuôi ngắn – Scaly crowned babbler, Mã Đà, 4/2019

Chuối tiêu đuôi ngắn là một loài có kích thước nhỏ hơn các loài khác trong nhóm chuối tiêu (khoảng 15 cm). Chim có trán và đỉnh đầu màu nâu sáng với điểm cuối tối màu nổi bật, thân trên màu nâu đậm và thân dưới màu trắng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Scaly crowned babbler is little smaller than other species in babbler group (about 15 cm). It has distinctive rufous forehead and crown with dark tips, dark brown upper-parts and overall while underparts. Male and female are similar.

Chim Lam – Asian Fairy-bluebird

P5DA5192_L640

Chim Lam (chim trống) – Asian Fairy-bluebird (male), Mã Đà, 4/2019

P5DA5046_L640

Chim Lam (chim mái) – Asian Fairy-bluebird (female), Mã Đà, 4/2019

Chim lam là một trong hai loài trong họ chim Lam với chiều dài cơ thể khoảng 24 cm. Con trống lớn hơn một chút và có màu sáng hơn con mái với màu xanh da trời đậm ở thân thên và bao đuôi dưới, phần còn lại màu đen trong khi con mái toàn thân mầu xanh da trời nhạt với đuôi đen.

Asian Fairy-bluebird is one of two species in Irenidae group with length of approximately 24 cm. The male is litter bigger and brighter than female with deep rich blue upperparts and undertail-coverts, black in remaining parts while female is overall dull turquoise-blue with blackish tail.

Te vặt – Red-wattled Lapwing

P5DA3153_L640

Te vặt – Red-wattled Lapwing, Mã Đà, 8/2018

Te vặt là một loài chim lớn trong nhóm chim lội (khoảng 35 cm). Chim có đầu đen với mảng trắng nổi bật sau tai và mỏ đỏ với đỉnh mỏ đen, lưng và cánh màu nâu nhạt, thân dưới màu trắng, và chân dài màu vàng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Red-wattled lapwings are large species in  wader group (about 35 cm). It has black head  with distinctive white patch at ear-covert and a black-tipped red bill,  light brown back and wing, white underparts and very long yellow legs. Both sexes are similar

Continue reading