Le nâu – Lesser whistling duck

P5DA8030_L1024

Le nâu – Lesser whistling duck, Mã Đà, 7/2019

Mô tả:

Le nâu là loài có kích thước nhỏ trong nhóm Vịt (khoảng 40 cm). Chim có đỉnh đầu tối màu, sọc đậm giữa gáy, cổ tương đối dài, bộ lông đồng màu nâu với lông bao đuôi trên màu đỏ hạt dẻ nổi bật. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Lesser whistling duck is a small species in the whistling-duck group (about 40cm). It has dark cap, slightly darker streak in center of nape, fairly long neck and relatively dull, plain plumage with distinctive reddish-chestnut uppertail-coverts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chồn bay Sunda – Sunda flying lemur

P5DA8119_L2048

Chồn bay Sunda – Sunda flying lemur, Mã Đà, 9/2019

Mô tả:

Chồn bay Sunda là loài duy nhất trong nhóm chồn bay có thể quan sát ở Việt Nam. Nó là loài có kích thước lớn (khoảng 40 cm), lông ngắn, bụng trắng, lưng nhiều đốm trắng đen có móng sắc, chân khỏe giúp trèo lên cây và một mảng da (gọi là cánh) giữa hai khửu tay giúp nó được không khí nâng lên khi bay.

Description:

Sunda flying lemur is only species in Colugo group which can be observed in Vietnam. It is large species (about 40 cm). It has short fur, white belly, gray and black mottled back, strong feet with sharp nails to help it climbs up, and a flap of skin called a patagium between their arms to help it to catch the air when flying.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi xanh gáy đen – Black naped monarch

P5DA7871_L1200-4.jpg

Đớp ruồi xanh gáy đen – Black naped monarch, Mã Đà, 9/2019

Mô tả:

Đớp ruồi xanh gáy đen là loài có kích thước lớn trong nhóm đớp ruồi (khoảng 16 cm) Chim trống và mái khác nhau. Chim trống có bộ lông chủ yếu mùa xanh dương, bụng trắng với mảng đen sau đỉnh đầu đặc trưng và một dải đen nhỏ ngang nửa cổ dưới.

Description:

Black naped monarch is large sized species in flycatcher group (about 16cm). It  is sexually dimorphic. The male has predominantly blue plumage, white underpart with a distinctive black patch on the back of the head and a narrow black half collar while the female is duller with olive brown wings.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Chim sâu bụng vạch – Yellow-vented flowerpecker

P5DA6969_L1200

Chim sâu bụng vạch – Yellow vented flowerpecker, Mã Đà, 9/2019

Mô tả:

Chim sâu họng vạch là loài có kích thước trung bình trong nhóm chim sâu (khoảng 10 cm). Chim có thân trên màu xanh ô liu hơi vàng, thân dưới màu trắng với nhiều sọc đậm màu đen, mắt đỏ mỏ lớn hơi cong và lông bao đuôi dưới màu vàng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Yellow vented flowerpecker is medium species in flowerpecker group (about 10cm). It has yellowish-olive upperparts, white underparts with bold blackish streaks, red eyes, large and slightly curved bill, and yellow vent. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hạc cổ trắng – Woolly-necked stork

P5DA4214_L640

Hạc cổ trắng – Woolly-necked stork, Mã Đà, 4/2019

Hạc cổ trắng là loài có kích thước nhỏ hơn một chút so với các loài khác trong họ Hạc. Chim có đỉnh đầu màu đen, cánh và thân đen bóng tương phản với cổ trắng, mỏ đen với đầu mỏ màu đỏ đậm. Chim trống và chim mái giống nhau.

Woolly-necked stork is little smaller than other species in Stork group (about 85 cm). It has black cap, glossy black wings and body and contrasting white neck, black bill with some dark red at tip. Male and female are similar.

Continue reading

Họa mi nhỏ – Chestnut capped babbler

P5DA3824_L640

Họa mi nhỏ – Chestnut capped babbler, Mã Đà, 4/2019

Họa mi nhỏ là loài có kích thước trung bình trong nhóm Khướu bụi (khoảng 16 cm). Chim có đỉnh đầu màu hạt dẻ, mỏ to màu đen, mặt đen và lông mày nổi bật màu trắng, cổ và ngực trắng với sọc đen nhỏ trên ngực, thân trên màu nâu olive và bụng màu nâu ấm. Chim trống và chim mái giống nhau.

Chestnut capped babbler is medium-sized babbler (about 16 cm). It has chestnut cap,  thick black bill, black half-mask and contrasting white supercilium, white throat and breast with fine dark streaks, olive-brown upperparts and warm buff belly. Male and female are alike.

Continue reading

Chuối tiêu mỏ rộng – Abbott’s babbler

P5DA4911_L640

Chuối tiêu mỏ rộng – Abbott’s babbler, Mã Đà, 4/2019

Chuối tiêu mỏ rộng là loài có kích thước trung bình trong nhóm chuối tiêu (khoảng 16 cm). Chim có mỏ to, khỏe, lông mày và vành mắt xám nhạt, cổ trắng xám, bụng trắng và sường vàng olive, thân trên màu nâu và thân dưới màu vàng xỉn. Chim trống và chim mái giống nhau.

Abbott’s babbler is medium-sized babbler (about 16 cm). It has heavy bill, variable pale grey supercilium and lores, grey-white throat, while center of the belly  and  olive flanks,  brown upperparts and bright rusty underparts. Both sexes are alike.