Chích chân khỏe – Brownish flanked bush warbler

20191224_ThuyLinh_T9H05250_L2048

Chích chân khỏe – Brownish flanked bush warbler, Thanh Trì, 12/2019

Chích chân khỏe là loài có kích thước trung bình trong nhóm chích bụi (khoảng 11cm). Bộ lông chim phần lớn màu nâu với phần từ cổ họng đến giữa bụng trắng hơn, mày xám nhạt, sườn nâu đỏ và phần trên đuôi đậm màu. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Brownish flanked bush warbler is a medium-sized bush-warbler (about 11cm). It has overall brownish plumage with whiter on throat to belly-center, greyish-white supercilium, buffy-brownish flanks and dark uppertail. Male and female are similar

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chèo chẹo lớn – Large hawk cuckoo

P5DA0329_L2048

Chèo chẹo lớn (con non) – Large hawk cuckoo (juvenile), Thanh Trì, 12/2019

Mô tả:

Chèo chẹo lớn là loài lớn nhất trong nhóm chèo chẹo (khoảng 40 cm). Chim có vòng mắt vàng nổi bật, đỉnh đầu màu xám nhạt, cằm đen, thân trên màu xám nâu với nhiều sọc ngang màu nâu sáng trên cánh, nhiều sọc dọc tối màu trên cổ họng và ngực, nhiều chấm nhỏ dưới phần ngực, bụng và sườn. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Large-hawk cuckoo is largest species in hawk-cuckoo group (about 40 cm). It has distinctive yellow eyerings,  slaty-grey crown, extensively dark chin, greyish-brown upperparts with rufous bars on the wings, prominent dark streaks on lower throat and breast, dark spots/bars on lower breast, belly and flanks. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Oanh Nhật – Japanese Robin

P5DA8833_L2048

Oanh Nhật (con trống) – Japanese Robin (male), Thanh Trì 12/2019

Mô tả:

Oanh Nhật là loài có kích thước lớn trong nhóm Oanh (khoảng 15 cm). Chim trống có đầu và ngực màu cam nổi bật, vòng đen ngang ngực, bụng xám xanh, từ đỉnh đầu đến hết thân trên nâu tối, đuôi trên màu nâu hạt dẻ. Chim mái giống chim trống nhưng màu cam nhạt hơn và không có vòng đen ngang ngực.

Description:

Japanese robin is large sized species in robin group (about 15 cm). Male has distinctive rufous orange head and breast, dark breast-band, grey belly, fulvous-brown crown and rufous-chestnut uppertail. Female is similar to male except duller head and breast-band.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Choắt bụng trắng – Green Sandpiper

P5DA4309_L1200

Choắt bụng trắng – Green Sandpiper, Thanh Trì, 8/2019

Mô tả:

Choắt bụng trắng là một loài có kích thước trung bình trong nhóm chim nước ven bờ (khoảng 22 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có sọc đậm trên mắt, thân trên màu nâu đen với nhiều điểm màu ô liu, thân dưới và lông bao trên đuôi trắng, chân ngắn xanh. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Green Sandpiper is a medium-sized spices in wader group (about 22 cm). In non -breeding season, it has a prominent white lores, blackish-brown with olive tinge upperparts, white underparts and rump, and green and short legs. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

 

Chiền chiện bụng vàng – Yellow bellied prinia

P5DA3695_L640

Chiền chiện bụng vàng – Yellow bellied prinia, Hà Nội, 2/2019

Chiền chiện bụng vàng là loài có kích thước tương tự như những loài khác trong nhóm chiền chiện (khoảng 13 cm). Chim có đỉnh đầu và hai bên mặt màu xám tương phản với cổ và ngực tên màu trắng đục, bụng và bao đuôi màu vàng nhạt, và đuôi thẳng dài. Chim trống và chim mái giống nhau.

Yellow bellied prinia is medium sized species in prinia group (about 13 cm). It has greyish crown and head-sides contrasting with buffish-white throat and upper breast, light yellow belly and undertail coverts and long graduated tail. Male and female are similar.

Đớp ruồi vàng – Yellow-rumped Flycatcher

20190505_VuonNhan_T9E02458_L640

Đớp ruồi vàng (con trống non) – Yellow-rumped flycatcher (juvenile male), Hà Nôi, 5/2019

Đớp ruồi vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm đớp ruồi (khoảng 13 cm). Con trống có đầu đến vai màu đen với lông mày trắng đậm, lưng dưới và bao trên đuôi màu vàng, cánh màu đen với mảng giữa cánh màu trắng, thân dưới vàng cam sáng và đuôi màu đen. Con trống non giống con trống nhưng cánh màu xám olive. Con mái có thân trên màu xanh olive và thân dưới màu vàng nhạt hơn con trống.

Yellow-rumped flycatcher is medium-sized species in flycatcher group (about 13 cm). Male has black head and shoulder with heavy white supercilium,  yellow lower back and rump, black wing with white wing parch, brightly orange underparts and blackish tail. First year male is similar to male but olive grey wing . Female have greyish or olive-green upperparts and paler yellow below.

Continue reading

Cun cút vằn – Barred buttonquail

20190203_YenMy_T9C06827_L640

Cun cút vằn (con mái) – Barred buttonquail (female), Thanh Trì, 02/2019

Cun cút vằn là loài có kích thước trung bình trong nhóm cun cút (khoảng 16 cm). Chim có thân trên và hông màu nâu xám với nhiều sọc đen, thân dưới màu nâu đồng, mỏ và chân màu xám. Chim mái có mảng đen từ cổ họng đến ngực trên.

Barred buttonquail is medium sized buttonquail group (about 16 cm). It has greyish-brown upperparts and flanks with heavy blackish bars, rufous underparts, grey bill and legs. The female has a black pad from throat to upper breast.

Continue reading