Choắt mỏ cong bé – Whimbrel

P5DA5710_L640

Choắt mỏ cong bé – Whimbrel, Xuân Thủy, 9/2019

Mô tả

Choắt mỏ cong bé có kích thước trung bình trong nhóm choắt mỏ cong. Chim có mỏ cong dài đặc trưng, sọc ngang mắt ngắn màu đen, lông mày trắng rộng, phần lớn lông màu trắng đục, cổ và ngực màu trắng với nhiều sọc đậm. Khi bay, phần lớn thân trên tối màu với mảng trắng nổi bật trên lưng và lông bao đuôi trên. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Whimbrel is a medium sized curlew (about 44 cm).  It has a distinctively long curved bill, short blackish lateral eyestripe, broad whitish supercilium, mainly greyish brown plumage,buffish white neck and breast with heavy dark streaks. In flight, upperside appears all dark with contrasting clean white back and rump. Male and female are similar.

Clips

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Choắt chân màng lớn – Asian Dowitcher

P5DA5252_L640

Choắt chân màng lớn – Asian Dowitcher, 9/2019, Xuân Thủy

Mô tả

Choắt chân màng lớn là một trong những loài lớn nhất trong nhóm choắt (khoảng 35 cm). Ngoài mùa sinh sản thì chim trống và chim mái giống nhau. Chúng có đỉnh đầu tương đối phẳng, mỏ đen thẳng hơn to lên ở đầu mỏ, sọc lông mày nhỏ màu trắng, chân đen dài, bụng và lông dưới đuôi màu trắng. Ngoài mùa sinh sản, con trống sặc sỡ hơn với gần toàn phần thân trên màu đỏ hạt dẻ.

Description:

Asian Dowitcher is one of the largest dowitcher (about 35 cm). Out of breeding season, Male and female are similar. They have flattish forehead and straight all-black bill slightly swollen at tip, short whitish supercilium, long blackish legs, and whitish belly and vent. In breeding season, the male is more colorful with almost entirely reddish-chestnut upperparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts

Continue reading

Diệc lửa – Purple heron

P5DA2008_L640

Diệc lửa – Purple heron, Xuân Thủy, 10/2018

Diệc lửa là loài chim có kích thước lớn. Chim có đỉnh trán và đỉnh đầu màu đen với sọc tối màu xuống đến phần sau của cổ và một bộ lông đặc trưng màu nâu đỏ đậm.

Purple heron is large size bird (about 85 cm). It has black forehead and the crown with a dark stripe down the back of the neck, and distinctive darker reddish-brown plumage.

Choi choi vàng – Pacific golden plover

P5DA3180_L640

Choi choi vàng (ngoài mùa sinh sản) – Pacific golden plover (in non-breeding seasom), Xuân Thủy, 10/2018

Choi choi vàng có kích thước trung bình trong nhóm choi choi (khoảng 25 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có nhiều đốm và sọc quanh cổ và ngực, có nhiều mảng lông vàng xếp hình vảy trên thân trên và thân dưới màu trắng, chân và bàn chân màu xám. Trong mùa sinh sản chim trống có mặt, ngực và bụng màu đen bóng trong khi chim mái màu đen nhạt hơn.

Pacific golden plover is medium size species in the plover group (about 25 cm). In non-breeding season, it has dusky-grey streaks and mottling in neck and breast, distinctive golden spangle on upperside, white underparts and grey leg and feet.  In breed season, it is very different. Male has gloss black face, foreneck, centre of breast and belly while female tents to less black in underparts than the male.

Continue reading

Choi choi Mông cổ – Lesser sand plover

P5DA2665_L640

Choi choi Mông cổ (ngoài mùa sinh sản) – Lesser sand plover (non-breeding season), Xuân Thủy, 10/2018 

Choi choi Mông cổ là một loài có kích thước nhỏ trong nhóm choi choi (khoảng 20 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim trống và chim mái giống nhau với thân trên màu nâu xám, trán và lông mày trắng, cảng chân và bàn chân màu xám xanh. Trong mùa sinh sản, con trống nổi bật với trán màu đen, hai bên cổ và dải rộng ngang ngực màu cam pha nâu.

Lesser sand plover is small size species under plover group (about 20 cm). In non-breeding season the male and female are similar with sandy greyish-brown upperparts, whitish forehead and supercilium, and greenish-grey legs and feet. In breeding season, the male has distinctive, with black forehead and deep orange-rufous sides of neck and broad breast-band.

P5DA3273_L640

 

Sáo đá đuôi hung – Chestnut-tailed starling

IMG_6533_L640

Sáo đá đuôi hung – Chestnut-tailed starling, Xuân Thủy, 6/2017

Sáo đá đuôi hung là loài sáo đá nhỏ khoảng 20 cm. Chim có lông đầu màu xám nhạt, vành mắt trắng, mỏ vàng với gốc mỏ màu xanh da trời nhạt, thân trên xám với mảng trắng nhỏ ở phần đầu cánh và thân dưới trắng pha hung nâu, đặc biệt là phần hông và lông dưới đuôi. Con trống và mái giống nhau.

Chestnut-tailed starling is relatively small species in starling group (about 20 cm). It has a light grey head with white eye-ring, a yellow bill with a pale blue base, grey upperparts with a small white area on wing-bend and whitish tinged rufous underparts,  especially on the flanks and undertail. Both sexes are similar. Continue reading

Choắt chân đỏ – Spotted redshank

P5DA8159_L640

Choắt chân đỏ (ngoài mùa sinh sản) – Common redsank (non-breeding), Xuân Thủy, 1/2018

Choắt chân đỏ là loài chim nước có kích thước trung bình (khoảng 30 cm) trong họ dẽ. Chim có chân và mỏ màu đỏ, lông dưới đuôi trắng. Chim thay lông hoàn toàn vào mùa đông. Chim thường có thân trên màu đen vào mùa hè và chuyển màu nhạt hơn nhiều vào mùa đông.

The spotted redshank is a medium sized shorebird (about 30cm) in the sandpiper family. It has a red legs and bill and white-rump. It’s plumage is completely moulted in winter. It has black upperparts in summer and much paler in winter time.

Continue reading