Khướu ria mép / Moustached laughingthrush

Khướu ria mép / Moustached laughingthrush, Hanoi, 4/2026

Mô tả:

Khướu ria mép là loài có kích thước nhỏ trong nhóm khướu (khoảng 23 cm). Chim có đỉnh đầu, sọc ngang tai và ngang cổ màu đen nổi bật so với cổ, ngực và vảy ngay tai màu trắng, thân trên màu nâu cát với mảng đen, xám và trắng trên cánh, thân dưới màu nâu da bò. Chim trống và mái giống nhau

Description:

The Moustached Laughingthrush is a small species in the laughingthrush group (about 23 cm). It has a sharply contrasting black crown, post-ocular and submoustachial stripes, along with a whitish throat, breast, and tail tips, sandy-brown above with prominent black, grey, and white patterns on the wings, and buffy-brown underparts. The male and female are similar.

Clip:

Thông tin thú vị:

Có thể do kết quả của việc tăng cường kiểm tra xử lý vi phạm về buôn bán, nuôi nhốt động vật hoang dã, đặc biệt là các động vật nhóm nguy cấp, người dân sống ở thành phố trước đây đã nuôi phóng sinh động vật hoang dã ra môi trường. Cá thể khướu ria mép này có thể là một vị dụ điển hình. Cá thể này được quan sát kiếm ăn tại một khu đất quy hoạch đang chờ xây dựng giữa trung tâm thành phố Hà Nội, rất xa vùng phân bố hẹp chủ yếu tại Việt Nam là Trùng Khánh, Cao Bằng. Cá thể này tương đối dạn người, có thể tự tin kiếm ăn khi cách người quan sát chỉ một vài mét.

Interesting facts:

It may be the result of increased inspections and enforcement against the trade and captive keeping of wildlife, particularly endangered species, that urban residents who previously kept wild animals have released them back into the environment. This individual Moustached Laughingthrush may be a typical example. The bird was observed foraging in a planned construction site awaiting development in the center of Hanoi, far from its small main distribution area in Vietnam, which is Trùng Khánh, Cao Bằng. This individual was relatively tame and appeared confident while foraging, even when only a few meters away from the observer

Continue reading

Chèo bẻo mỏ quạ / Crow-billed drongo

Chèo bẻo mỏ quạ / Crow-billed drongo, Hà Nội, 4/2026

Mô tả:

Chèo bẻo mỏ quạ là loài có kích thước lớn trong nhóm chèo bẻo (khoảng 30 cm). Chim có bộ lông màu xanh đen bóng tương tự như chẻo bẻo đen nhưng phần đuôi ngắn và rộng hơn với rãnh xẻ nông hơn và phần ngoài cong lên nhiều hơn, gốc mỏ dày hơn.

Description:

Crow-billed drongo is a large sized species in the drongo group (about 30 cm). It has distinctly glossed blackish-blue plumage similar to black drongo but relatively shorter and broader tail with shallower fork and more strongly upcurled outer feather-tips, much thicker-based bill.

Clip:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Sáo đất / Scaly thrush

Sáo đất / Scaly thrush, Hà Nội, 4/2026

Mô tả:

Sáo đất là loài có kích thước trung bình trong nhóm hoét (khoảng 27 cm). Chim nhìn rất giống với loài sáo đất lớn nhưng nhỏ hơn và cuối lông đuôi ngoài có đỉnh màu trắng. Chim cũng có nhiều vảy đen to và tròn trên phần thân trên và có vảy đen dày nổi bật trên thân dưới trắng. Chim trống và mái giống nhau

Description:

Scaly thrush is a medium sized species in the thrush group (about 27 cm). It looks very similar to the White’s thrush but smaller and has white-tipped outertail-feathers. It also has broad, rounded scales on the upperparts and whitish underparts with distinctive heavy blackish scaling. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Di đầu trắng / White-headed munia

Di đầu trắng / White-headed munia, Hà Nội, 5/2026

Mô tả:

Di đầu trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm di (khoảng 11 cm). Chim có đầu hoàn toàn trắng và các phần thân khác màu nâu sáng.

Description:

White-headed munia is a medium sized species in the munia group (about 11 cm). It has mostly white head and broad pale vinous-brownish plumage in other parts of it’s body.

Clips

Thông tin thú vị:

Đây là lần đầu ghi nhận loài di đầu trắng tại Hà Nội. Loài này thường chỉ được ghi nhận tại Miền Nam hoặc dọc ven biển miền Trung của Việt Nam

Interesting facts:

This is the first record of this species at Hanoi. This species often distributes in the South of the coastal areas of the Southern Centre of Vietnam.

Continue reading

Rồng rộc đen / Streaked weaver

Rồng rộc đen (con trống) / Streaked weaver (male), Hà Nội, 5/2026
Rồng rộc đen (con mái) / Streaked weaver (female), Hà Nội, 5/2026

Mô tả:

Rồng rộc đen là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm rồng rộc (khoảng 13 cm). Chim trống trong mùa sinh sản có đỉnh đầu nổi bật màu vàng sáng vơ nhiều sọc đen trên ngực, má đen, nhiều sọc đen nhỏ hai bên sườn, thân trên với nhiều sọc đen và vàng nâu lớn. Chim mái cũng có nhiều sọc đen trên ngực, hai má tối màu hơn, màu và vành gáy màu trắng-vàng nổi bật.

Description:

Streaked weaver is the smallest species in the weaver group (about 13 cm). Male in breeding season has a prominent yellow crown and blackish streaks on breast, blackish headsides, narrowly dark-streaked flanks and bold buffish-brown and blackish streaks on upperparts. Female also has blackish streaks on breast, distinctive dark head-sides, with pronounced yellowish-white supercilium and submoustachial stripe.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Chích ngực hung / Manchurian Bush Warbler

Chích ngực hung (con trống) / Manchurian Bush Warbler (male), Hà Nội, 11/2025

Mô tả:

Chích ngực hung là loài có kích thước lớn trong nhóm chích bụi (khoảng 18 cm). Chim có sọc đen ngang mắt nổi bật, mày trắng, chân tối màu và đầu hơn đỏ da bò nhạt, lông còn lại phần lớn màu nâu với đuôi tương đối dài. Chim trống to hơn chim mái đáng kể.

Description:

Manchurian Bush Warbler is a large sized species in the bush-warbler group (about 18 cm). It has a distinctive black eye strip, white supercilium, dark legs light rufescent forecrown. and mostly brownish plumage with fairly long tail. Male are larger than female.

Clips

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi trán đen – Small niltava

Đớp ruồi trán đen (con trống) – Small niltava (male), Hà Nội, 11/2025
Đớp ruồi trán đen (con mái) – Small niltava (female), Hà Nội, 11/2025

Mô tả:

Đớp ruổi trán đen (khoảng 13 cm) chỉ bằng khoảng một nửa kích thước của đớp ruồi lớn. Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có thân trên màu xanh da trời đậm với đỉnh đầu nhạt và sáng màu hơn. Chim mái có một mảng xanh da trời sáng trên cổ,  thân trên đồng nhất màu xám nâu và thân dưới màu xám nhạt.

Description:

Small niltava (13 cm) is about half size of large niltava (20 cm). The male and female are very different. The male has dark blue upperparts with lighter and brighter crown.  The female has a light blue neck patch, uniformly greyish brown upperparts and pale grey underparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sáo đất lớn / White’s thrush

Sáo đất lớn / White’s thrush, Hà Nội, 11/2025

Mô tả:

Sáo đất lớn là loài có kích thước lớn trong nhóm hoét (khoảng 30 cm). Chim có mỏ dài và khỏe, vành mắt tròn trắng rõ, nhiều vảy đen to và tròn trên phần thân trên và có vảy đen dày nổi bật trên thân dưới trắng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

White’s Thrush is a large-sized member of the thrush family, measuring approximately 30 cm in length. It has a long, sturdy bill, a prominent whitish eye-ring, and broad, rounded scales on the upperparts and whitish underparts with distinctive heavy blackish scaling. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích đớp ruồi má xám / Grey-cheeked warbler

Chích đớp ruồi má xám / Grey-cheeked warbler, Hà Nội, 11/2025

Mô tả:

Chích đớp ruồi má xám là loài chích có kích thước nhỏ trong nhóm chích (khoảng 10 cm). Chim được phân biệt khác với các loài chích đớp ruồi khác bằng lông phần đầu xám đậm có sọc dọc từ đỉnh đầu xuống, vành mắt vàng, thân trên màu, thân dưới vàng chanh và lông đuôi ngoài trắng.

Description:

Grey-cheeked Warbler is a small-sized species of warbler, measuring approximately 10 cm in length. It is distinguished by its dark grey head with lateral crown stripes, contrasting yellow eye-rings, greenish upperparts, yellowish underparts, and white outer tail feathers.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts: