Cú vọ mặt trắng – Collared Owlet

T9I02763_L2048

Cú vọ mặt trắng – Collared Owlet, Hà Nội, 6/2020

Mô tả:

Cú vọ mặt trắng là một trong những loài cú nhỏ nhất trong họ Cú. Chim có đầu tròn, mặt nâu nhạt, mày trắng rất dễ nhận diện, mắt màu vàng chanh, mỏ cong màu vàng pha xanh lá cây. Bộ lông của chim chủ đạo mày nâu xám với rất nhiều sọc trắng.

Description:

Collared owlet is one of the smallest bird in the owls family (about 16 cm). It has a rounded head, a pale brown face, well-defined white eyebrows, pale lemon-yellow eyes, a greenish-yellow curved bill. It’s plumage primarily is greyish-brown densely marked with whitish bars.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

 

Continue reading

Sẻ đồng ngực vàng – Yellow breasted bunting

P5DA5578_L2048

Sẻ đồng ngực vàng (con mái) – Yellow breasted bunting (female), Hà Nội, 4/2020

Mô tả:

Sẻ đồng ngực vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm sẻ đồng (khoảng 15 cm). Chim trống ngoài mùa sinh sản có cổ họng và thân dưới vàng rực với nhiều sọc nhạt màu trên sườn, vòng ngực nâu ấm. Con mái không có vòng ngực nhưng sọc ở sườn đậm màu hơn và thân dưới vàng nhạt hơn.

Description:

Yellow-breasted bunting is medium species in bunting group (about 15 cm).  Male in non-breeding season has yellow throat and underparts with long pale streaks in frank, warm brown breast-band. Female does not have breast-band but darker streaks in franks and paler yellow underparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chiền chiện đồng hung – Zitting cisticola

P5DA5662_L2048

Chiền chiện đồng hung – Zitting cisticola, Vân Canh, 3/2020

Chiền chiện đồng hung là loài có kích thước nhỏ trong họ chiền chiện (khoảng 11 cm). Chim có mày trắng ngắn, đỉnh đầu nâu đậm, đuôi trong ngắn, thân trên màu nâu hung với nhiều sọc tối màu và thân dưới trắng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Zitting cisticola is small sized species in cisticolidae family (about 11 cm). It has short white supercilium, dark brown crown, fairly short rounded-tail,  buffish-brown upperparts with dark streaks and whitish underparts. Sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sẻ đồng đầu xám – Chestnut eared bunting

P5DA5710_L2048

Sẻ đồng đầu xám (con trống) – Chestnut eared bunting (male), Vân Canh, 3/2020

P5DA5779_L2048

Sẻ đồng đầu xám (con mái) – Chestnut eared bunting (female), Vân Canh, 3/2020

Mô tả:

Sẻ đồng đầu xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm sẻ đồng (khoảng 16 cm). Chim trống có mảng má nâu hạt dẻ đậm nổi bật, đầu và gáy xám với nhiều sọc nhỏ tối màu, cổ họng trắng với vòng cổ nhiều sọc đen đậm, thân trên màu nâu nhạt với nhiều sọc đen trên cánh, thân dưới nhạt màu hơn có sọc tối màu ở hông. Chim mái giống chim trống nhưng màu nhạt hơn và mảng nâu hạt dẻ đậm trên má nhỏ hơn.

Description: 

Chestnut eared bunting is medium sized species in bunting group (about 16 cm). Male has prominent chestnut eared covert, grey crown and nape with dark-streaks, white throat with heavy black streaked necklace, rufous upperparts with black streaks in the wing and much paler underparts with dark spotted frank. Female is similar to male but less chestnut eared coverts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cò xanh – Greenbacked heron

T9I01439_L2048

Cò xanh – Green backed heron, Hà Nội, 2/2020

Mô tả:

Cò xanh là loài có kích thước nhỏ trong nhóm diệc (khoảng 40 cm). Chim có đỉnh đầu đen với sợi lông dài đen sau gáy, thân trên có màu xanh nổi bật, thân dưới màu xám nhạt, chân và cảng chân màu vàng nhạt pha xanh. Chim trống vào mái giống nhau.

Description:

Green-backed heron is small sized species in heron group (about 40 cm). It has black crown with long black nape-plumes, prominent glossy green upperparts, greyish underparts and dull yellowish orange legs and feet. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Ưng bụng hung – Besra

 

P5DA5944_L2048

Ưng bụng hung (con non) – Besra (juvenile), Hà Nội, 11/2018

Mô tả

Ưng bụng hung là loài có kích thước trung bình trong nhóm ưng (khoảng 30 cm). Chim có đỉnh đầu và thân trên tối màu, cằm và cổ họng trắng, nhiều sọc dọc màu hạt dẻ nổi bật giữa ngực trên và các sọc ngang màu hạt trên ngực dưới, dải lớn rõ nét trên mặt trên đuôi và giải trắng trên mặt dưới đuôi. Sọc trên chim non ít hơn và không rõ nét.

Description:

Besra is medium sized species in sparrowhawk group (30 cm). It has dark crown and upperparts, white chin and throat, prominent rufous-chestnut streaks on centre of upper breast, and broad rufous-chestnut bars on lower breast, visible dark bands in uppertails and white bands in undertails. Juvenile has much less streaks.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Hoét đá họng trắng – White throated rock thrush

P5DA6184_L2048

Hoét đá họng trắng (con trống ngoài mùa sinh sản) – White throated rock thrush (male in non-breeding season), Hà Nội, 10/2019

Mô tả:

Khướu đá họng trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu đá (khoảng 18 cm). Chim trống và chim mái khác nhau. Chim trống ngoài mùa sinh sản có cổ họng trắng, thân dưới và lông bao trên đuôi màu hạt dẻ, đỉnh đầu, gáy và lông đuôi màu xanh dương, nhiều vảy đen và mảng trắng trên cánh.

Description:

White-throated rock thrush is medium sized species in rock thrush group (about 18 cm). Male and female are different. Male (in non-breeding season) has distinctive white throat, chestnut underparts and rump, blue crown, nape and uppertail, and white patch and black scales their wing.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi Thiên đường Châu Á – Asian paradise flycatcher

P5DA5759_L2048

Đớp ruồi Thiên đường Trung quốc (con trống) – Chinese paradise flycatcher (make),    Hanoi, 5/2019

P5DA5781_L2048

Đớp ruồi thiên đường Trung quốc (con  mái) – Chinese paradise flycatcher (female), Hanoi, 5/2019

Mô tả:

Đớp ruồi thiên đường Trung quốc, một trong ba phân loài của Đớp ruồi thiên đường Châu Á, có kích thước tương đối lớn trong họ đớp ruồi (khoảng 22 cm không kể đuôi trung tâm rất dài tới 30 cm của con trống). Chim có đỉnh đầu đen, mặt và ngực màu xám với vòng mắt xanh, thân trên màu nâu hạt dẻ và thân dưới màu trắng.

Description:

Amur paradise flycatcher (or Chinese  paradise flycatcher) is one of  three subspecies of Asian paradise flycatcher who is relatively large sized in flycatcher family (about 22 cm, excluding elongated central tail of up to 30 cm of the male).  It has glossy black hood, grey face and breast with dark blue eye-ring, chestnut upperparts, and white underpart.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích bông đuôi dài – Common tailorbird

P5DA9325_L2048

Chích bông đuôi dài – Common tailorbird, Thanh trì, 12/2019

Mô tả:

Chích bông đuôi dài là loài chim có kích thước trung bình trong nhóm chích bông (khoảng 12 cm). Chim có đỉnh đầu màu nâu, mặt xám nhạt với mỏ dài và nhạt màu, thân trên màu xanh olive với đuôi dài, và thân dưới màu kem. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Common tailorbird is medium sized species in tailorbird group (about 12 cm). It has rufous crown, grayish white face with relatively long pale bill, olive green upperparts with relative long tail and creamy underparts. The sexes are identical.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading