Cun cút vằn – Barred buttonquail

20190203_YenMy_T9C06827_L640

Cun cút vằn (con mái) – Barred buttonquail (female), Thanh Trì, 02/2019

Cun cút vằn là loài có kích thước trung bình trong nhóm cun cút (khoảng 16 cm). Chim có thân trên và hông màu nâu xám với nhiều sọc đen, thân dưới màu nâu đồng, mỏ và chân màu xám. Chim mái có mảng đen từ cổ họng đến ngực trên.

Barred buttonquail is medium sized buttonquail group (about 16 cm). It has greyish-brown upperparts and flanks with heavy blackish bars, rufous underparts, grey bill and legs. The female has a black pad from throat to upper breast.

Continue reading

Hoét đen cánh trắng – Grey-winged blackbird

20190106_vuonnhan_t9b05562_l640

Hoét đen cánh trắng (con trống) – Grey-winged blackbird (male), Hà Nội, 1/2019

Hoét đen cánh trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm hoét (khoảng 28 cm). Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có bộ lông chủ yếu màu đen với mỏ vàng, mảng trắng xám rộng trên cánh, nhiều vảy xám trên hông và bụng trong khi chim mái có bộ lông chủ yếu màu nâu ấm.

Grey-winged blackbird is medium sized species in thrush group (about 28 cm). Male and female are very different. Male has primary black plumage with yellow bill, broad grayish white patch on wing, greyish scaling on frank and belly while female has warm brown plumage.

Continue reading

Diều hoa Jerdon – Jerdon’s Baza

20181222_vuonnhan_t9b00673_fullsize-6

Diều hoa Jerdon – Jerdon’s Baza, Hà Nội, 12/2018

Diều hoa Jerdon là loài chim ăn thịt có kích thước nhỏ (khoảng 45 cm). Chim có lông mào dựng đứng trên đỉnh đầu, mặt và gáy màu nâu ấm, có mảng lông nâu nhạt trên cánh và đuôi đen với nhiều dải nâu.

Jerdon’s Baza is small sized species in raptor group (about 45 cm). It has distinctive long upright crest, warm brown sides of head and nape, pale brown area on upperwing coverts, and blackish tail with brown bands. 

 

 

Khướu bụi đốm cổ – Spot-necked babbler

P5DA9506_L640

Khướu bụi đốm cổ – Spot-necked babbler, Tam Đảo, 12/2018

Khướu bụi đốm cổ là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu bụi (khoảng 16 cm). Chim có bộ lông màu nâu đậm với các đốm trắng đen nổi bật trên vai, tai màu xám, lông mày ngắn màu trắng và cổ họng trắng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Spot-necked babbler is medium sized species in babbler group (about 16 cm). It has dark brown plumage with prominent black-and-white spotting in it’s shoulder, grey ear-covert, short white-streaked supercilium and white patch in its throat. Both sexes are similar.

Continue reading

Đớp ruồi cổ hung – Rufous-gorgeted Flycatcher

P5DA6819_L640

Đớp ruồi cổ hung (con mái) – Rufous-gorgeted flycatcher (female), Đà Lạt, 12/2018

Đớp ruồi cổ hung là một loài có kích thước nhỏ trong họ đớp ruồi (khoảng 14 cm). Chim có mảng lông màu hung ở cổ rất nổi bật, ngực màu xám, thân trên màu nâu đập và thân dưới màu trắng xám. Chim trống có mặt đen xám và có mày mắt trắng ngắn.

Rufous-gorgeted flycatcher is a small sized species in flycatcher group (about 14 cm). It has a prominently rufous patch on their throat, grey breast, dark brown upperparts and whitish grey underparts. Male has blackish-grey face and short whitish eyebrow.

Continue reading

Đớp ruồi lớn – Large niltava

P5DA1794_L640

Đớp ruồi lớn (con trống) – Large niltava (male), Đà Lạt, 12/2018

P5DA6611_L640

Đớp ruồi lớn (con mái) – Large niltava (female) – Đà Lạt, 12/2018

Đớp ruồi lớn là loài lớn nhất trong nhóm đớp ruồi (khoảng 21 cm). Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có bộ lông nổi bật màu xanh da trời đậm, đỉnh đầu và vạch ngang vai xanh da trời sáng màu hơn, và mặt đen trong khi chim mái có bộ lông màu nâu olive đậm với gáy và vạch ngang cổ màu xanh da trời.

Large niltava is largest species in flycatcher group (about 21 cm). Male and female are strongly sexually dimorphic. Male has a distinctive dark blue plumage with brighter crown and shoulder patch and black face while female has dark olive-brown plumage with light blue nape and neck patch.

Continue reading

Cành cạnh đen – Black bulbul

P5DA7397_L640

Cành cạnh đen – Black bulbul, Đà Lạt, 12/2018

Cành cạnh đen là loài có kích thước tương đối lớn trong nhóm cành cạnh (khoảng 25 cm). Chim có bộ lông đen xám (đen hơn ở thân trên và xám nhiều hơn ở thân dưới), với mỏ, chân và cảng chân màu đỏ.

Black bulbul is relatively large sized species in bulbul group (about 25 cm).  It generally has blackish-grey plumage (blacker above and greyer below), with red bill, legs and feet.