Đớp ruồi thiên đường Nhật bản – Japanese paradise flycatcher

P5DA8281_L640

Đớp ruồi thiên đường Nhật bản (trống non) – Japanese paradise flycatcher (juvenile male), Di Linh, 5/2019

Đớp ruồi thiên đường Nhật bản có kích thước nhỏ hơn một chút so với các loài khác nhưng nhóm đớp ruồi thiên đường (khoảng 19 cm, không kể đuôi trung tâm rất dài tới 30 cm của con trống). Chim có đầu ngực trên đen bóng với vòng mắt xanh da trời, bụng và bao đuôi dưới trắng và thân trên màu nâu hạt dẻ đậm. Chim mái có lông nhạt hơn (không có đuôi dài trung tâm).

Japanese paradise flycatcher is little small than others bird in paradise flycatcher group (about 19 cm, excluding elongated central tail of up to 25 cm of the male). It has glossy black head and upper chest with dark blue eyering, white belly and vent and dark chestnut upperparts. Female is generally duller (without elongated tail).

Continue reading

Đớp ruồi Thiên đường Châu Á – Asian paradise flycatcher

P5DA5759_L640

Đớp ruồi Thiên đường Trung quốc (con trống) – Chinese paradise flycatcher (make),    Hanoi, 5/2019P5DA5783_L640

Đớp ruồi thiên đường Trung quốc (con  mái) – Chinese paradise flycatcher (female), Hanoi, 5/2019

Đớp ruồi thiên đường Trung quốc, một trong ba phân loài của Đớp ruồi thiên đường Châu Á, có kích thước tương đối lớn trong họ đớp ruồi (khoảng 22 cm không kể đuôi trung tâm rất dài tới 30 cm của con trống). Chim có đỉnh đầu đen, mặt và ngực màu xám với vòng mắt xanh, thân trên màu nâu hạt dẻ và thân dưới màu trắng.

Amur paradise flycatcher (or Chinese  paradise flycatcher) is one of  three subspecies of Asian paradise flycatcher who is relatively large sized in flycatcher family (about 22 cm, excluding elongated central tail of up to 30 cm of the male).  It has glossy black hood, grey face and breast with dark blue eyering, chestnut upperparts, and white underpart.

Continue reading

Đớp ruồi vàng – Yellow-rumped Flycatcher

20190505_VuonNhan_T9E02458_L640

Đớp ruồi vàng (con trống non) – Yellow-rumped flycatcher (juvenile male), Hà Nôi, 5/2019

Đớp ruồi vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm đớp ruồi (khoảng 13 cm). Con trống có đầu đến vai màu đen với lông mày trắng đậm, lưng dưới và bao trên đuôi màu vàng, cánh màu đen với mảng giữa cánh màu trắng, thân dưới vàng cam sáng và đuôi màu đen. Con trống non giống con trống nhưng cánh màu xám olive. Con mái có thân trên màu xanh olive và thân dưới màu vàng nhạt hơn con trống.

Yellow-rumped flycatcher is medium-sized species in flycatcher group (about 13 cm). Male has black head and shoulder with heavy white supercilium,  yellow lower back and rump, black wing with white wing parch, brightly orange underparts and blackish tail. First year male is similar to male but olive grey wing . Female have greyish or olive-green upperparts and paler yellow below.

Continue reading

Cun cút vằn – Barred buttonquail

20190203_YenMy_T9C06827_L640

Cun cút vằn (con mái) – Barred buttonquail (female), Thanh Trì, 02/2019

Cun cút vằn là loài có kích thước trung bình trong nhóm cun cút (khoảng 16 cm). Chim có thân trên và hông màu nâu xám với nhiều sọc đen, thân dưới màu nâu đồng, mỏ và chân màu xám. Chim mái có mảng đen từ cổ họng đến ngực trên.

Barred buttonquail is medium sized buttonquail group (about 16 cm). It has greyish-brown upperparts and flanks with heavy blackish bars, rufous underparts, grey bill and legs. The female has a black pad from throat to upper breast.

Continue reading

Hoét đen cánh trắng – Grey-winged blackbird

20190106_vuonnhan_t9b05562_l640

Hoét đen cánh trắng (con trống) – Grey-winged blackbird (male), Hà Nội, 1/2019

Hoét đen cánh trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm hoét (khoảng 28 cm). Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có bộ lông chủ yếu màu đen với mỏ vàng, mảng trắng xám rộng trên cánh, nhiều vảy xám trên hông và bụng trong khi chim mái có bộ lông chủ yếu màu nâu ấm.

Grey-winged blackbird is medium sized species in thrush group (about 28 cm). Male and female are very different. Male has primary black plumage with yellow bill, broad grayish white patch on wing, greyish scaling on frank and belly while female has warm brown plumage.

Continue reading

Diều hoa Jerdon – Jerdon’s Baza

20181222_vuonnhan_t9b00673_fullsize-6

Diều hoa Jerdon – Jerdon’s Baza, Hà Nội, 12/2018

Diều hoa Jerdon là loài chim ăn thịt có kích thước nhỏ (khoảng 45 cm). Chim có lông mào dựng đứng trên đỉnh đầu, mặt và gáy màu nâu ấm, có mảng lông nâu nhạt trên cánh và đuôi đen với nhiều dải nâu.

Jerdon’s Baza is small sized species in raptor group (about 45 cm). It has distinctive long upright crest, warm brown sides of head and nape, pale brown area on upperwing coverts, and blackish tail with brown bands. 

 

 

Khướu bụi đốm cổ – Spot-necked babbler

P5DA9506_L640

Khướu bụi đốm cổ – Spot-necked babbler, Tam Đảo, 12/2018

Khướu bụi đốm cổ là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu bụi (khoảng 16 cm). Chim có bộ lông màu nâu đậm với các đốm trắng đen nổi bật trên vai, tai màu xám, lông mày ngắn màu trắng và cổ họng trắng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Spot-necked babbler is medium sized species in babbler group (about 16 cm). It has dark brown plumage with prominent black-and-white spotting in it’s shoulder, grey ear-covert, short white-streaked supercilium and white patch in its throat. Both sexes are similar.

Continue reading