Cô cô xanh – Green Cochoa

P5DA8780_L640-3

Cô cô xanh (con mái) – Green Cochoa (female)

Cô cô xanh có kích thước tương tự như các loài khác trong nhóm hoét (khoảng 28 cm). Chim khó quan sát trong tự nhiên do chim rất yên lặng và có bộ lông phần lớn màu xanh lá cây. Chim cũng có gáy và đỉnh đầu màu xanh lá cây, các mảng trắng nổi bật trên cánh đen. Chim mái giống chim trống nhưng có thêm mảng nâu trên cánh.

Green Cochoa has similar size to other species in thrush group (about 28 cm). It is difficult to observe in nature since it is quite and has overall green plumage. It has bright blue crown and nape, while marks in black wings. Female is like male but has additional brownish marks wings.

Mỏ rộng xanh – Long tailed broadbill

P5DA6112_L640

Mỏ rộng xanh – Long tailed broadbill, Di Linh, 5/2019

Mỏ rộng xanh là loài có kính thước trung bình trong nhóm mỏ rộng (khoảng 24 cm). Chim có bộ lông nổi bật với nhiều màu như đỉnh đầu màu đen như đội mũ bảo hiểm, có mảng vào ở hai bên mặt và cổ, toàn thân màu xanh lá cây (thân dưới xanh là cây sáng và thân trên xanh lá cây đậm) và đuôi dài màu xanh da trời. Chim trống và mái giống nhau.

Long tailed broadbill is medium sized species in broadbill group (about 24 cm). It has distinctive colorful plumage with a helmet-like black cap, yellow patches on each side head and throat, mostly green body (bright green underparts and dark blue upperparts) and long blue tail. Male and female are similar.

Continue reading

Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet

P5DA6208_L640

Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet, Di Linh, 5/2019

Cu rốc Đông dương là một loài có kích thước nhỏ trong nhóm cu rốc (khoảng 22 cm). Chim có phần lớn thân màu xanh lá cây, lông mày đen rậm, một nhúm lông nhỏ màu đỏ trên trán, cổ trên màu vàng, cổ dưới và hai má màu xanh da trời. Chim trống và chim mái giống nhau.

Indochinese barbet is small sized species in barbet group (about 22 cm). It has mostly greenish body, broad black supercilium, small red patch in forehead, yellow upper-throat and blue lower throat and head-sides. Both sexes are similar.

Continue reading

Thầy chùa đít đỏ – Red-vented Barbet

P5DA6590_L640-2.jpg

Thầy chùa đít đỏ – Red-vented Barbet, Di Linh, 5/2019

Thầy chùa đít đỏ là loài có kích thước lớn trong nhóm thầy chùa/cu rốc (khoảng 30 cm). Chim có mỏ lớn mày xám đậm, túm lông trán màu đỏ cam, đỉnh đầu đến gáy màu nâu đậm, má và cổ màu xám nhạt, toàn thân màu xanh lá cây đối lập với bao đuôi dưới màu đỏ.

Red-vented Barbet is large sized species in barbet group (about 30 cm). It has dark greyish large bill, orange-red forehead-tuft, a dark brown cap and nape, paler buffy-greyish head-sides and throat, greenish body with contrasting red vent.

Continue reading

Trèo cây trán đen – Velvet-fronted nuthatch

P5DA7695_L640

Trèo cây trán đen (con trống) – Velvet-fronted nuthatch (male), Di Linh, 5/2019

Trèo cây trán đen là loài có kích thước trung bình trong nhóm trèo cây (khoảng 13 cm). Chim trống có trán đen, sọc mỏng sau mắt màu đen, mỏ đỏ sáng, thân trên màu xanh da trời tím và thân dưới màu trắng mờ. Chim mái giống chim trống nhưng không có sọc đen sau mắt.

Velvet-fronted nuthatch is medium sized species in nuthatch group (about 13 cm). Male has black forehead, narrow post-ocular stripe, bright red bill,  violet-blue upperparts and whitish underparts. Female is similar to male but post-ocular stripe.

Continue reading

Khướu mỏ dẹt đầu xám – Black-crowned Parrotbill

P5DA7346_L640

Khướu mỏ dẹt đầu xám – Black-crowned parrotbill, Di Linh, 5/2019

Khướu mỏ dẹt đầu xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu mỏ dẹt (khoảng 15 cm). Chim có lông từ trán đến gáy màu đen, lông mày trắng, mảng đen sát tai, mỏ vàng lớn nổi bật, thân trên màu nâu hạt dẻ sáng và thân dưới màu trắng. Chim trống và mái giống nhau.

Black-crowned parrotbill is medium sized species in parrotbill group (khoảng 15 cm). It has black forehead to nape black, whitish supercilium, blackish ear-coverts, distinctive deep-based yellowish bill, rufous-chestnut upperparts and white underparts. Male and female are similar. Continue reading

Tử anh – Maroon Oriole

P5DA6190_L640-2.jpg

Tử anh (chim trống) – Maroon oriole (male), Di Linh, 5/2019

Tử anh có kích thước tương tự các loài khác trong nhóm Vàng anh (khoảng 27 cm). Chim trống có đầu và ngực trên màu đen với mắt trắng, thân màu nâu đậm, đuôi màu nâu nhạt hơn, cánh đen. Chim mái toàn thân nhạt màu hơn chim trống, bụng trắng đục với nhiều sọc đậm.

Maroon Oriole is medium sized species in Oriole group (about 27 cm). Male has black head to upper breast with white eye, dark maroon body, duller maroon tail, black wing. Female has duller plumage and whitish underparts with heavy dark streaks.

Continue reading