Bông lau Trung quốc – Light vented bulbul

P5DA8537_L640-2

Bông lau Trung Quốc – Light vented bulbul, Cát Bà, 12/2017

Bông lau Trung Quốc là loài có kích thước trung bình trong họ bông lau (khoảng 19 cm). Đầu chim màu đen với mảng lông trắng nhỏ bên cạnh gần tai nhưng không có mảng lông trắng lớn từ sau lông mày đến gáy. Chim có thân trên màu xám với lông đầu cánh màu vàng, lông thân dưới trắng đặc biệt là lông dưới đuôi. Chim trống và mái giống nhau.

Light vented bulbul (P.s.hainanus) is medium size species in bulbul family (about 19 cm). It has black head with small whitish patch on ear-coverts but without white patch from rear supercilium to nape. It has dark grey upper-part with yellowish-green fringes to wing, white under-part especially the undertail-coverts. Both sexes are similar.

Continue reading

Chim xanh Nam bộ – Blue winged leafbird

P5DA2528_L640

Chim xanh Nam bộ (con non) – Blue winged leafbird (juvenile), Bạch Mã, 6/2018

Chim xanh Nam bộ có kích thước tương tự như các loài chim xanh khác (khoảng 17 cm). Con trống và con mái khác nhau. Con trống có đỉnh đầu màu vàng, mặt và cổ họng đen trong khi con mái có đầu màu xanh là cây và cổ họng màu xanh da trời. Cả hai đều có thân màu xanh với lông ngoài cùng của cánh màu xanh lá cây. Con non tương tự như con mái nhưng không có màu xanh lá cây ở cổ họng và ngoài cánh.

Blue winged leafbird is same size with other leafbirds (about 17 cm). The male and female are different. The male has yellow-tinged head, black face and throat while the female has a greener head and blue throat. Both have green body with blue outer fringes of primaries. Juvenile is like the female but without the blue throat patch and outer fringes.

Lách tách vành mắt – Mountain fulvetta

P5DA2742_L640-2

Lách tách vành mắt – Mountain fulvetta, Bạch Mã, 6/2018

Lách tách vành là loài có kích thước trung bình trong nhóm lách tách (khoảng 14 cm). Chim có lông mặt xám với vạch đen trên mắt, đầu đến lưng trên xám đá, lưng và đuôi màu nâu và thân dưới màu trắng.

Mountain fulvetta is medium sized species in the fulvetta group (about 14 cm). It has a grey face, blackish lateral crown-stripes, slate grey from crown to upper mantle with warm brown back and tail, and whitish underparts.

Continue reading

Khướu bụi vàng – Golden babber

P5DA2731_L640

Khướu bụi vàng – Golden babber, Bạch Mã, 6/2018

Khướu bụi vàng là một trong loài khướu nhỏ nhất (khoảng 11 cm) với trán và thân dưới màu vàng sáng nổi bật. Chim có khoảng đen trên mắt và thân trên màu xanh olive xám.

Golden babber is one of the smallest babber (about 11 cm) with distinctive bright yellow forehead and underparts. It has black pad in it’s face and greyish olive upperparts.

Continue reading

Chích chòe nước trán trắng – Slaty backed forktail

P5DA2590_L640-2

Chích chòe nước trán trắng – Slaty backed forktail, Bạch Mã, 6/2018

Chích chòe nước trán trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm chòe nước (khoảng 23 cm). Nó phân biệt với các loài chòe nước khác bởi trán và đỉnh đầu màu xám. Phần lông còn lại nổi bật với hai màu trắng và đen như là lưng đen với sọc trắng ngang cánh, cổ họng đen với phần còn lại thân dưới (từ ngực đến hâu môn) màu trắng. Chim cũng có có đuôi dài nhọn đan xen hai màu đen và trắng.

Slaty backed forktail is medium sized species (about 23 cm) in the forktail group. It is distinguished from others forktails by its slate grey forehead, crown. Other parts of its body are distinctive with black and while such as black back with a white bar across its primary feathers, black throat and while underparts (from breast to vent). It also has a long and deeply forked tail banded in black and white.

P5DA2597_L640.jpg

Trảu đầu hung – Chestnut-headed Bee-eater

P5DA0731_L640

Trảu đầu hung – Chestnut-headed bee-eater, Nam Cát Tiên, 9/2017

Trảu đầu hung là loài có kích thước nhỏ trong họ chim ăn ong (khoảng 21 cm). Chim có đầu và vạch ngang cổ họng hung nâu, phần còn lại của cổ màu vàng nhạt, thân trên xanh lá cây và dưới đuôi xanh da trời nhạt. Chim trống và chim mái giống nhau.

Chestnut-headed bee-eater is small species in bee-eater group (about 21 cm). It has chestnut head and gorget, pale yellow throat, dark green upper parts and light blue vent. Both sexes are similar.

Thầy chùa bụng nâu – Lineated Barbet

P5DA0673_L640-2

Thầy chùa bụng nâu – Lineated Barbet, Nam Cát Tiên, 9/2017

Thầy chùa bụng nâu là chim có kích thước lớn trong nhóm cu rốc (khoảng 28 cm). Chim có mỏ to khỏe (tương tư như các loài cu rốc khác), vành trong xung quanh mắt màu vàng, thân trên màu xanh lá, đầu và ngực có nhiều sọc. Chim trống và chim mái giống nhau.

Lineated barbet is large bird in barbet group (about 28 cm). It has a strong and big beak (as other barbets), yellow eye ring, green upper parts and heavy streak in its head and breast. Both sexes are similar.  Continue reading