Chích bông đuôi dài – Common tailorbird

p5da0070_l640-2

Chích bông đuôi dài – Common tailorbird, Thanh trì, 12/2018

Chích bông đuôi dài là loài chim có kích thước trung bình trong nhóm chích bông (khoảng 12 cm). Chim có đỉnh đầu màu nâu, mặt xám nhạt với mỏ dài và nhạt màu, thân trên màu xanh olive với đuôi dài, và thân dưới màu kem. Chim trống và mái giống nhau.

Common tailorbird is medium sized species in tailorbird group (about 12 cm). It has rufous crown, grayish white face with relatively long pale bill, olive green upperparts with relative long tail and creamy underparts. The sexes are identical

Chích chòe nước đầu trắng – White crowned forktail

p5da1726_l640

Chích chòe nước đầu trắng – White crowned forktail, 12/2018, Đà Lạt

Chích chòe nước đầu trắng là loài có kích thước lớn trong nhóm chích chòe nước (khoảng 26 cm). Bộ lông của chim rất tương phản với hai màu đen và trắng. Chim có đỉnh đầu trắng nổi bật với đầu, mặt và ngực trên màu đen tuyền. Chim có đuôi dài, chẻ màu đen với ba sọc trắng ngang. Chim có cánh phần lớn màu đen với sọc trắng nổi rõ ngang cánh.

White crowned forktail is large sized species in forktail group (about 26cm). It’s plumage is contrastive with black and white. It has distinctive white crown on the completely black head, face and upper breast. It has long and deep black forked tail with three white bands. It’s wing is largely black with a prominent cross white band.

Continue reading

Đớp ruồi mày trắng – Snowy-browed flycatcher

P5DA1655_L640

Đớp ruồi mày trắng (con trống) – Snowy-browed flycatcher (male), Đà Lạt, 12/2018

P5DA1700_L640-2

Đớp ruồi mày trắng (con trống) – Snowy-browed flycatcher (male), Đà Lạt, 12/2018

Đớp ruồi mày trắng là một loài có kích thước nhỏ trong nhóm đớp ruồi (khoảng 12 cm). Chim trống và chim mái rất khác biệt. Chim trống có lông từ đỉnh đầu đến lưng màu xanh lục đậm với mày mắt trắng, cổ và ngực chim màu cam với đuôi dưới màu trắng. Chim mái có thân trên màu nâu xám với mày mắt và thân dưới màu nâu nhạt.

Snowy-browed flycatcher is small sized species in flycatcher group (about 12 cm). They are strongly sexually dimorphic. Male has dark blue from crown to back with distinctive white eyebrow,  orange-rufous throat and breast and white rump. Female has grayish brown above with buffy eyebrow and underparts.

Continue reading

Khướu bụi đốm cổ – Spot-necked babbler

P5DA9506_L640

Khướu bụi đốm cổ – Spot-necked babbler, Tam Đảo, 12/2018

Khướu bụi đốm cổ là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu bụi (khoảng 16 cm). Chim có bộ lông màu nâu đậm với các đốm trắng đen nổi bật trên vai, tai màu xám, lông mày ngắn màu trắng và cổ họng trắng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Spot-necked babbler is medium sized species in babbler group (about 16 cm). It has dark brown plumage with prominent black-and-white spotting in it’s shoulder, grey ear-covert, short white-streaked supercilium and white patch in its throat. Both sexes are similar.

Continue reading

Đuôi cụt gáy xanh – Blue naped pitta

P5DA9455_L640

Đuôi cụt gáy xanh (con mái) – Blue naped pitta (male), Tam Đảo, 12/2018

Đuôi cụt gáy xanh là loài có kích thước trung bình trong nhóm đuôi cụt (khoảng 23 cm). Con trống có gáy mày xanh da trời sáng, thân và đuôi trên màu xanh olive, mặt màu nâu đậm với sọc đen và thân dưới màu nâu da bò. Chim mái tương tự chim trống nhưng mặt nhạt màu hơn và mảng xanh da trời ở gáy nhỏ hơn.

Blue naped pitta is medium sized species in pitta group (about 23 cm). Male has bright blue nape, dull olive-green upperparts and tail, buffish head sides with black stripe and rufous underparts. Female is similar to the male but has duller buff head side and smaller blue patch nape.

Continue reading

Khướu đá đuôi ngắn – Streaked wren babbler

P5DA9556_L640-3

Khướu đá đuôi ngắn – Streaked wren babbler, Tam Đảo, 12/2018

Khướu đá đuôi ngắn là một loài có kích thước khá nhỏ trong nhóm khướu bụi (khoảng 15 cm). Chim có mặt màu xám, nhiều vảy nâu đen từ đỉnh đầu xuống lưng và thân dưới nâu đậm. Đuôi của chim tương đối ngắn.

Streaked wren babbler is fairly small sized species in babbler group (about 15 cm). It has greyish head-side, blackish brown scales in from crown to back and dark brown underparts. It has relatively short tail.

Continue reading

Đớp ruồi mày hung – Rufous-browed flycatcher

P5DA0325_L640

Đớp ruồi mày hung – Rufous-browed flycatcher, Đà Lạt, 12/2018

Đớp ruồi mày hung là loài có kích thước nhỏ trong nhóm đớp ruồi (khoảng 13 cm). Chim có màu nâu da bò, thân trên màu mâu xám với họng màu trắng sáng, ngực màu ghi xám và thân dưới màu xám nhạt. Chim trống và chim mái giống nhau.

Rufous-browed flycatcher is small sized species in flycatcher group (about 13 cm). It has light rufous eyebrow, grayish brown upperparts with brilliant white throat, grey breast and paler grey underparts. Both sexes are similar.

Continue reading