Chìa vôi núi – Grey Wagtail, Sơn Trà, 10/2017

P5DA1574_L640

Chìa vôi núi là loài chìa vôi nhỏ. Chim có sọc trắng hẹp trên mắt, vành trắng tròn dưới mắt và họng trắng. Phần trên của chim gồm cả đầu và lưng xám. Cánh tối màu với nhiều sọc trắng. Chim có phần dưới đuôi và hậu môn màu vàng tươi nổi bật trên phần thân dưới trắng.

Grey wagtail is small wagtail. It has a narrow white supercilium, a broken eye ring, and white throat. It’s upperparts including head and back are grey. The wing is dark with white streaks. It has yellow vent contrasting with whitish underparts.

Continue reading

Đớp ruồi Sibêri – Dark-sided Flycatcher, Sơn Trà, 9/2017

A7E09992_L640

Đớp ruồi Sibêri có phần thân trên màu nâu xám sậm. Phần giữa thân dưới, hông có mầu trắng và phần dưới đuôi có màu trắng với chân màu đen. Mỏ chim ngắn màu đen, mắt to đen có vành trắng xung quanh mắt.  Ngực và sườn khác với đớp ruồi nâu Châu Á là có nhiều sọc nâu xám.

The dark-sided flycatcher has plain dark grey-brown upper-part.  The centre of the lower breast, belly and the undertail-coverts are white while the feet are black. The bill is short and dark while the eye is large and has a whitish ring around it.  The breast and flanks are different from Asian brown flycatcher which have a variable amount of streaky dark grey-brown.

Continue reading

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler, Sơn Trà, 09/2017

P5DA0270_L640

Chích mào phương đông rất giống với chích mày vàng, chích phương bắc nhưng có sọc màu nhạt dễ nhận trên đỉnh đầu tối màu hơn, mỏ dài hơn với phần trên hàm dưới đậm phần dưới nhạt (cuối có điểm tối ở điểm đầu), có phần lông thân trên xanh nhiều mầu vàng, phần dưới trắng hơn và phần dưới đuôi vàng nhạt.

Eastern-Crowned Warbler is similar to Arctic Warbler, Yellow-browed Warbler, but as well-defined pale median stripe on darker crown, longer bill with dark upper mandible and pale lower mandible (with no dark tip),  yellower-green upperparts, whiter underparts and pale yellow undertail-coverts.

 

Đớp ruồi nâu – Asian brown flycatcher, Sơn Trà September 2017

P5DA0230_L640

Đớp ruồi nâu là loài chim nhỏ trong họ đớp ruồi. Nó là chim di cư đến vùng nhiệt đới Châu Á trong mùa đông. Chim trưởng thành có phần thân trên màu nâu xám, góc mỏ dưới vàng nhạt, phần dưới màu trắng với phần sườn pha nâu.

The Asian brown flycatcher (Muscicapa dauurica) is a small bird in the flycatcher family. It is migratory to tropical southern Asia during winter. The adult has grey-brown upperparts, yellowish under the lower bill and whitish underparts with brown-tinged flanks

Continue reading

Cầy lỏn (cầy tranh) – Small Asian mongoose

5D4A8801_L640

Cầy lỏn có thân mảnh mai và đầu dài với một cái mõm nhọn cùng với đó là một đôi tai ngắn. Chiều dài của đầu và thân khoảng 600 mm. Chúng có bộ lông màu nâu xen trắng, đặc biệt lông trên đầu có màu nâu đỏ đến nâu sẫm. Chân của cầy lỏn có màu trùng với thân hoặc có thể sẫm màu hơn chút ít. Chúng có năm ngón chân với móng vuốt dài. Đuôi dài khoảng 2 phần 3 thân mình

The body of small Asian mongoose is slender and the head is elongated with a pointed snout with short ears. The lengths of the head and body is about 600 mm. Its body feather is brown with small white strips, the head is reddish brown to dark brown. The legs have same or little darker than the body.  They have five toed feet with long claws. The tail length is about two third of the body.

Continue reading

Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet, Sơn Trà, 7/2017

5D4A1440_L640

Thầy chùa đầu xám có chiều dài khoảng 25 cm. Nó là loài chim tương đối đầy đặn với cái cổ ngắn, đầu to và đuôi ngắn. Chim trưởng thành có kẻ xọc trắng, đầu và ngực nâu, màng tai xanh lá cây, thường có mỏ đen và hông có xọc xanh lá cây pha vàng. Phần lông còn lai màu xanh lá cây.

Green eared Barbet is 25 cm in length. It is a plump bird, with a short neck, large head and short tail. The adult has a white-streaked brown head and breast, green ear coverts, mainly dark bill, and green-streaked yellow belly. The rest of the plumage is green.

 

Cu xanh khoang cổ- Orange-breasted Green Pigeon (female)

5D4A1392_L640

Cu xanh khoang cổ (con mái) có màu vàng phần thân dưới nhưng không có phần khoang cổ màu da cam trong khi con trống thì có. Con mái thường có phần dưới đuôi có mầu nâu vàng mờ hơn với các đốm xanh trắng trong khi phần dưới đuôi của con được có mầu nâu vàng rõ hơn và đuôi dài hơn có mầu vàng phần cuối đuôi.

Orange-breasted Green Pigeon (female) are yellow below and lack the orange or lilac bands whereas the male has a narrow band of lilac on the upper breast with a broader orange band below. Female’s undertail coverts are duller cinnamon with greenish spots but the male’s undertail-coverts are cinnamon with the longer feathers edged yellow.