Gõ kiến xanh hông đỏ – Black headed woodpecker

P5DA0145_L2048

Gõ kiến xanh hông đỏ (con mái) – Black headed woodpecker (female), Yok Don, 2/2020

P5DA1022_L2048

Gõ kiến xanh hông đỏ (con trống) – Black headed woodpecker (male), Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Gõ kiến xanh hông đỏ là loài có kích thước lớn trong nhóm gõ kiến (khoảng 33 cm). Chim mái có đầu đen với sọc dài xuống đến gáy, cổ và hai bên gáy màu vàng chanh, thân trên màu xanh lá cây đậm và thân dưới trắng mờ với nhiều vảy nâu. Chim trống tương tự chim mái nhưng có mảng đỏ trên đỉnh đầu.

Description:

Black headed-woodpecker is large sized species in woodpecker group (about 33 cm). Female has black head with long black stripe to nape, yellow throat and sides of nape, dark green upperparts and heavy small brown scaled underparts. Male is similar but has ed patch on centre of crown.

Clips:

Thông tin thú vị:

Gõ kiến xanh hông đỏ thường kiếm ăn gần gốc cây, hốc đất để tìm mối

Interesting facts:

Black headed-woodpecker usually feed at tree stock to find termite.

Gõ kiến xám – Great slaty woodpecker

P5DA0772_L2048

Gõ kiến xám (con mái) – Great slaty woodpecker (female), Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Gõ kiến xám là loài có kích thước lớn nhất trong nhóm gõ kiến (khoảng 50 cm). Chim có phần lớn bộ lông màu xám nhạt với cổ dài màu hung, cánh và đuôi dài. Chim trống có mảng đỏ trên má trong khi đó chim mái không có.

Description:

Great slaty woodpecker is the largest species in woodpecker group (about 50 cm). It has mostly slaty grey plumage with long-necked, rufous throat, long wing and tail. Male has red submoustachial patch where as female does not have.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Gõ kiến bụng hung – Rufous bellied woodpecker

P5DA2074_L2048

Gõ kiến bụng hung (con mái) – Rufous bellied woodpecker (female), Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Gõ kiến bụng hung là loài có kích thước trung bình trong nhóm gõ kiến (khoảng 22 cm). Chim trống có đỉnh đầu đến gáy màu đỏ, vành trắng nổi bật quanh mắt, thân dưới màu hung với lông bao đuôi dưới màu đỏ, và thân trên màu đen với nhiều sọc nhỏ màu trắng.

Description:

Rufous bellied woodpecker is medium sized species in woodpecker group (about 22 cm). Male has red crown and nape, distinctive whitish orbital area, rufous underparts, red vent, and black upperparts with heavy small white bars. Female is similar to male but has black crown and nape.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

 

Gõ kiến nhỏ ngực đỏ – Crimson breasted woodpecker

P5DA4264_L2048.jpg

Gõ kiến nhỏ ngực đỏ (con trống) – Crimson breasted woodpecker (male), Fanxipan, 10/2019

Mô tả:

Gõ kiến nhỏ ngực đỏ là loài có kích thước tương đối nhỏ trong nhóm gõ kiến (khoảng 18 cm). Chim có thân trên màu đen với một mảng trắng lớn và một vài chấm nhỏ trên cánh, mảng đỏ nổi bật trên ngực và lông bao đuôi dưới, và sọc đen lớn ở thân dưới. Chim trống có thêm mảng đỏ ở gáy trong khi chim mái không có.

Description:

Crimson breasted woodpecker is relatively small sized species in woodpecker group (about 18 cm). It has black upperparts with one large white patch and some small spotting on the wings, distinctive red patches in breast and vent, and heavy dark streaks on underparts. Male has red patch in his nape but not female. 

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Thầy chùa lớn – Great barbet

P5DA1842_L640

Thầy chùa lớn – Great barbet, Ba Vì, 7/2019

Mô tả:

Thầy chùa lớn là chim có kích thước lớn trong nhóm Cu rốc (khoảng 32 cm). Chim có phần lớn lông màu xanh với mỏ lớn vàng nhạt, đầu và cổ đen với nhiều sọc nhỏ màu xanh lá cây đậm, lưng nâu, bụng màu vàng với nhiều sọc lớn màu xanh lá cây và bao đuôi dưới đỏ. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Great barbet is relatively large species in barbet group (about 32 cm). It has mostly green plumage with large pale yellow bill, black head and neck with thin dark blue streaks, brown back, yellow belly with broad green streaks, and red vent. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Gõ kiến xanh cánh đỏ – Himalayan yellownape

20190629_BaVi_T9E04120_L640-2

Gõ kiến xanh cánh đỏ – Himalayan yellownape, Ba Vi, Vietnam, 06/2019

Mô tả:

Gõ kiến xanh cánh đỏ là một trong hai phân loài Gõ kiến xanh cánh đỏ có thể quan sát ở Việt Nam. Chim có kích thước trung bình (khoảng 27 cm) trong họ Gõ kiến với mào vàng nổi bật từ đỉnh đầu xuống cổ, phần thân trên màu xanh với lông cánh sơ cấp màu đỏ, thân dưới nhiều sọc trắng. Chim mái không có màu đỏ trên đỉnh đầu như chim trống.

Description:

Himalayan yellownape is one of two subspecies of Lesser yellownape which are can see in Vietnam. It is medium sized woodpecker (about 27 cm). It has a distinctive golden-yellow crest from crown to neck, green upperparts with red barred primaries, fine whitish stripes underparts. Female has less red on crown than male.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet

P5DA6208_L640

Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet, Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Cu rốc Đông dương là một loài có kích thước nhỏ trong nhóm cu rốc (khoảng 22 cm). Chim có phần lớn thân màu xanh lá cây, lông mày đen rậm, một nhúm lông nhỏ màu đỏ trên trán, cổ trên màu vàng, cổ dưới và hai má màu xanh da trời nổi bật. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description: 

Indochinese barbet is small sized species in barbet group (about 22 cm). It has mostly greenish body, broad black supercilium, small red patch in forehead, yellow upper-throat and distinctive blue lower throat and head-sides. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

  • Cu rốc Đông dương là loài gần đặc hữu của Việt Nam. Chim chỉ có thể quan sát được ở độ cao trên 750 m tại một phần của Đông Lào, Đông Cam-pu-chia, Trung và Nam Trung Bộ của Việt Nam.
  • Chim gần đây được tách ra từ một phân loài của loài cu rốc mày đen do sự khác biệt về ngoại hình, giọng hót và cả dữ liệu gen. Ngoài cu rốc Đông dương, còn có hai loài mới gồm Cu rốc Trung Quốc (P. faber) và Cu rốc Đài Loài (P. nuchalis) cũng được tách ra từ Cu rốc mày đen gần đây.

Interesting facts:

  • It is near endemic species of Vietnam only observed above 750 meter in Eastern Laos, Central and South Central of Vietnam and Eastern Cambodia.
  • It is recently finally split from a sub-species of black-browed barbet since the little difference in plumage characters, song and molecular data. In addition to Indochinese barbet there are two other species including: the Chinese barbet (P. faber) and the Taiwan barbet (P. nuchalis) are recently separated from black-browed barbet.

Continue reading