Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet

P5DA6208_L640

Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet, Di Linh, 5/2019

Cu rốc Đông dương là một loài có kích thước nhỏ trong nhóm cu rốc (khoảng 22 cm). Chim có phần lớn thân màu xanh lá cây, lông mày đen rậm, một nhúm lông nhỏ màu đỏ trên trán, cổ trên màu vàng, cổ dưới và hai má màu xanh da trời. Chim trống và chim mái giống nhau.

Indochinese barbet is small sized species in barbet group (about 22 cm). It has mostly greenish body, broad black supercilium, small red patch in forehead, yellow upper-throat and blue lower throat and head-sides. Both sexes are similar.

Continue reading

Thầy chùa đít đỏ – Red-vented Barbet

P5DA6590_L640-2.jpg

Thầy chùa đít đỏ – Red-vented Barbet, Di Linh, 5/2019

Thầy chùa đít đỏ là loài có kích thước lớn trong nhóm thầy chùa/cu rốc (khoảng 30 cm). Chim có mỏ lớn mày xám đậm, túm lông trán màu đỏ cam, đỉnh đầu đến gáy màu nâu đậm, má và cổ màu xám nhạt, toàn thân màu xanh lá cây đối lập với bao đuôi dưới màu đỏ.

Red-vented Barbet is large sized species in barbet group (about 30 cm). It has dark greyish large bill, orange-red forehead-tuft, a dark brown cap and nape, paler buffy-greyish head-sides and throat, greenish body with contrasting red vent.

Continue reading

Gõ kiến nâu cổ đỏ – Bay woodpecker

P5DA5023_L640

Gõ kiến nâu cổ đỏ (con trống non) – Bay woodpecker (male juvenile), Cúc Phương, 8/2018

Gõ kiến nâu cổ đỏ là loài gõ kiến có kích thước trung bình trong họ gõ kiến (khoảng 28 cm). Phần lớn bộ lông chim có màu nâu đậm tối với nhiều kẻ sọc nâu nhạt và đen trên cánh và đuôi, mỏ dài nhạt màu. Chim trống có một mảng đỏ ở cổ trong khi chim mái không có.

Bay woodpecker is medium sized species in woodpecker group (about 28 cm). It has mostly dark rufescent plumage with heavily rufous and black streaks in it wing and outer-tail, long pale bill. The male has a small red patch in it’s neck but no red patch in female.

Continue reading

Cu rốc đầu đen – Blue-eared barbet

P5DA3660_L640

Cu rốc đầu đen (con trống) – Blue-eared barbet (male), Thác Mai, 8/2018

P5DA3941_L640

Cu rốc đầu đen (con mái) – Blue-eared barbet (female), Thác Mai, 8/2018

Cu rốc đầu đen là một loài có kích thước nhỏ trong họ cu rốc (khoảng 17 cm). Lông chim chủ đạo màu xanh lá cây với đỉnh đầu đen, vạch nhỏ đen giữa cổ họng và ngực, cổ họng và tai màu xanh da trời. Chim trống có mảng nhỏ mầu đỏ trên và dưới tai trong khi con cái có màu da cam.

Blue-eared barbet is small sized species in barbet group (about 17 cm). It generally has green plumage with black forehead, very narrow black band between throat and breast, blue throat and  ear-coverts. The male has red markings above and below the ear-coverts while it is more orange in the female.

Continue reading

Thầy chùa bụng nâu – Lineated Barbet

P5DA0673_L640-2

Thầy chùa bụng nâu – Lineated Barbet, Nam Cát Tiên, 9/2017

Thầy chùa bụng nâu là chim có kích thước lớn trong nhóm cu rốc (khoảng 28 cm). Chim có mỏ to khỏe (tương tư như các loài cu rốc khác), vành trong xung quanh mắt màu vàng, thân trên màu xanh lá, đầu và ngực có nhiều sọc. Chim trống và chim mái giống nhau.

Lineated barbet is large bird in barbet group (about 28 cm). It has a strong and big beak (as other barbets), yellow eye ring, green upper parts and heavy streak in its head and breast. Both sexes are similar.  Continue reading

Cu rốc cổ đỏ – Coppersmith Barbet

P5DA4160_L1200

Cu rốc cổ đỏ (con non) – Coppersmith Barbet (juvenile), Giang Điền, 4/2018

Cu rốc cổ đỏ là loài chim nhỏ trong họ cu rốc (chỉ khoảng 17cm). Chim có mảng  vàng quanh tai và cổ, sọc ngang mắt đen, thân trên xanh lá cây và thân dưới xanh lá cây nhạt với sọc xanh lá đậm. Chim trưởng thành có mào và một sọc ngang ngực trên màu đỏ trong khi chim non thì không có màu đỏ và mảng đen trên đầu nhạt màu hơn.

Coppersmith Barbet is small bird in the barbet family (about 17 cm). It has yellow eye-rings and throat, black eyestripe, green upperparts  and pale greenish underparts with broad dark green streak. The adult has  red crown and red band across upper breast but the juvenile has no red and much duller in the dark part of it’s head.

Vẹo cổ – Eurasian Wryneck

P5DA0129_L640

Vẹo cổ (con trống ngoài mùa sinh sản) – Eurasian Wryneck (male in non breeding season), Hà Nội, 12/2017

Vẹo cổ là một loài chim cỡ trung bình trong họ gõ kiến với chiều dài khoảng 16 cm. Chim trống ngoài mùa sinh sản có mỏ ngắn và sọc đen nhỏ từ mắt đến vai. Chúng có phần trên màu xám nâu đặc trưng với sọc đen lớn kéo dài ở giữa lưng từ gáy đến giữa lưng và phân thân dưới sọc và đốm nâu đậm.

Eurasian Wryneck is medium size in the woodpecker family with the length of approximately 16 cm. Male in non-breeding season has short bill and small black streaks from their eyes to shoulder. It has typical greyish-brown upper-part with broad dark central stripe on nape and mantle and light brown speckled and spotted underpart.   Continue reading