Bạc má bụng vàng – Green backed tit

20181212_bidoup_t7b02523_l640

Bạc má bụng vàng (con mái) – Green backed tit (con trống), Đà lạt, 12/2018

Bạc má bụng vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm bạc má (khoảng 13 cm). Chim có đầu đen với má trắng, thân trên xanh lá nhạt với hai sọc trắng ở cánh và thân dưới màu vàng nhạt có sọc đen đậm từ cổ đến đuôi. Chim mái có màu vàng đậm hơn và sọc đen nhỏ hơn.

Green backed tit is medium sized species in the tit group (about 13 cm). It has black head with white cheeks, greenish upperparts with two white wing-bars and pale yellow underparts with very broad black stripe from throat to vent. The female has yellower underparts with smaller black stripe.

Continue reading

Cành cạch núi – Mountain bulbul

20181214_dalat_t7c00168_l640

Cành cạch núi – Mountain bulbul, 12/2018, Đà Lạt

Cành cạch núi là loài có kích thước từ khoảng trung bình đến lớn trong nhóm cành cạnh (khoảng 22 cm). Chim có mào nổi bật màu xám với nhiều sọc trắng nhỏ, thân trên và cánh màu xanh olive sáng, thân dưới màu trắng với nhiều sọc đậm màu xám. Chim trống và chim mái giống nhau.

Mountain bulbul is medium to large sized bulbul (about 22 cm). It has a  distinctive grey crest with whitish small streaks, bright olive upperparts and wings, and whitish underparts with heavily grey streaks. Both sexes are similar.

Continue reading

Chích chòe nước đầu trắng – White crowned forktail

p5da1726_l640

Chích chòe nước đầu trắng – White crowned forktail, 12/2018, Đà Lạt

Chích chòe nước đầu trắng là loài có kích thước lớn trong nhóm chích chòe nước (khoảng 26 cm). Bộ lông của chim rất tương phản với hai màu đen và trắng. Chim có đỉnh đầu trắng nổi bật với đầu, mặt và ngực trên màu đen tuyền. Chim có đuôi dài, chẻ màu đen với ba sọc trắng ngang. Chim có cánh phần lớn màu đen với sọc trắng nổi rõ ngang cánh.

White crowned forktail is large sized species in forktail group (about 26cm). It’s plumage is contrastive with black and white. It has distinctive white crown on the completely black head, face and upper breast. It has long and deep black forked tail with three white bands. It’s wing is largely black with a prominent cross white band.

Continue reading

Gà so họng hung – Rufous throated partridge

p5da0996_l640-2

Gà so họng hung – Rufous throated partridge, Đà Lạt, 12/2018

Gà so họng hung là loài có kích thước trung bình trong nhóm gà so (khoảng 28 cm). Nó có đỉnh đầu màu xám, mày mắt và cổ trắng, ngực đến hông trên màu ghi nhạt, sườn màu ghi với nhiều sọc màu hạt dẻ và trắng. Gà trống và mái giống nhau.

Rufous throated partridge is medium sized species in partridge group (about 28 cm).  It has  a grey forehead, whitish supercilium and throat, greyish breast to upper belly and grey flanks  with broad chestnut and white streaks. Male and female are similar.

Continue reading

Đớp ruồi mày trắng – Snowy-browed flycatcher

P5DA1655_L640

Đớp ruồi mày trắng (con trống) – Snowy-browed flycatcher (male), Đà Lạt, 12/2018

P5DA1700_L640-2

Đớp ruồi mày trắng (con trống) – Snowy-browed flycatcher (male), Đà Lạt, 12/2018

Đớp ruồi mày trắng là một loài có kích thước nhỏ trong nhóm đớp ruồi (khoảng 12 cm). Chim trống và chim mái rất khác biệt. Chim trống có lông từ đỉnh đầu đến lưng màu xanh lục đậm với mày mắt trắng, cổ và ngực chim màu cam với đuôi dưới màu trắng. Chim mái có thân trên màu nâu xám với mày mắt và thân dưới màu nâu nhạt.

Snowy-browed flycatcher is small sized species in flycatcher group (about 12 cm). They are strongly sexually dimorphic. Male has dark blue from crown to back with distinctive white eyebrow,  orange-rufous throat and breast and white rump. Female has grayish brown above with buffy eyebrow and underparts.

Continue reading

Đớp ruồi mày hung – Rufous-browed flycatcher

P5DA0325_L640

Đớp ruồi mày hung – Rufous-browed flycatcher, Đà Lạt, 12/2018

Đớp ruồi mày hung là loài có kích thước nhỏ trong nhóm đớp ruồi (khoảng 13 cm). Chim có màu nâu da bò, thân trên màu mâu xám với họng màu trắng sáng, ngực màu ghi xám và thân dưới màu xám nhạt. Chim trống và chim mái giống nhau.

Rufous-browed flycatcher is small sized species in flycatcher group (about 13 cm). It has light rufous eyebrow, grayish brown upperparts with brilliant white throat, grey breast and paler grey underparts. Both sexes are similar.

Continue reading

Đớp ruồi cổ hung – Rufous-gorgeted Flycatcher

P5DA6819_L640

Đớp ruồi cổ hung (con mái) – Rufous-gorgeted flycatcher (female), Đà Lạt, 12/2018

Đớp ruồi cổ hung là một loài có kích thước nhỏ trong họ đớp ruồi (khoảng 14 cm). Chim có mảng lông màu hung ở cổ rất nổi bật, ngực màu xám, thân trên màu nâu đập và thân dưới màu trắng xám. Chim trống có mặt đen xám và có mày mắt trắng ngắn.

Rufous-gorgeted flycatcher is a small sized species in flycatcher group (about 14 cm). It has a prominently rufous patch on their throat, grey breast, dark brown upperparts and whitish grey underparts. Male has blackish-grey face and short whitish eyebrow.

Continue reading