Cu rốc họng vàng / Golden-throated barbet

P5DA9614_L2048
Cu rốc họng vàng / Golden-throated barbet, Ba Vì, 6/2019

Mô tả:

Cu rốc họng vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm cu rốc (khoảng 22 cm). Chim có trán đỏ, đỉnh đầu và cằm vàng, một dải trắng rộng giữa cằm và cổ, mảng trắng sát tai, sọc lớn đen từ mắt đến gáy và phần lớn thân màu xanh lá cây với mảng xanh dương trên cánh. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Golden-throated barbet is medium sized barbet (about 22 cm). It has red on forehead, golden on crown and chin, broad white band between chin and upperbreast, whitish ear covert, broad blackish stripe above eye to nape and mostly green plumage with blue wing patch. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet

Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet, Măng Đen, 6/2023

Mô tả:

Cu rốc Đông dương là một loài có kích thước nhỏ trong nhóm cu rốc (khoảng 22 cm). Chim có phần lớn thân màu xanh lá cây, lông mày đen rậm, một nhúm lông nhỏ màu đỏ trên trán, cổ trên màu vàng, cổ dưới và hai má màu xanh da trời nổi bật. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description: 

Indochinese barbet is small sized species in barbet group (about 22 cm). It has mostly greenish body, broad black supercilium, small red patch in forehead, yellow upper-throat and distinctive blue lower throat and head-sides. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

  • Cu rốc Đông dương là loài gần đặc hữu của Việt Nam. Chim chỉ có thể quan sát được ở độ cao trên 750 m tại một phần của Đông Lào, Đông Cam-pu-chia, Trung và Nam Trung Bộ của Việt Nam.
  • Chim gần đây được tách ra từ một phân loài của loài cu rốc mày đen do sự khác biệt về ngoại hình, giọng hót và cả dữ liệu gen. Ngoài cu rốc Đông dương, còn có hai loài mới gồm Cu rốc Trung Quốc (P. faber) và Cu rốc Đài Loài (P. nuchalis) cũng được tách ra từ Cu rốc mày đen gần đây.

Interesting facts:

  • It is near endemic species of Vietnam only observed above 750 meter in Eastern Laos, Central and South Central of Vietnam and Eastern Cambodia.
  • It is recently finally split from a sub-species of black-browed barbet since the little difference in plumage characters, song and molecular data. In addition to Indochinese barbet there are two other species including: the Chinese barbet (P. faber) and the Taiwan barbet (P. nuchalis) are recently separated from black-browed barbet.
Continue reading

Chuối tiêu mỏ to – Abbott’s babbler

P5DA4911_L2048
Chuối tiêu mỏ to – Abbott’s babbler, Mã Đà, 4/2019

Mô tả:

Chuối tiêu mỏ to là loài có kích thước trung bình trong nhóm chuối tiêu (khoảng 16 cm). Chim có mỏ to, khỏe, lông mày và vành mắt xám nhạt, cổ trắng xám, bụng trắng và sường vàng olive, thân trên màu nâu và thân dưới màu vàng xỉn. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Abbott’s babbler is medium-sized babbler (about 16 cm). It has heavy bill, variable pale grey supercilium and lores, grey-white throat, while center of the belly  and  olive flanks,  brown upperparts and bright rusty underparts. Both sexes are alike.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher

P5DA4607_L2048
Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher, Mã Đà, 4/2019

Mô tả:

Bồng chanh đỏ là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm Bồng chanh (khoảng 13 cm). Chim rất nhiều màu với mảng đen nhỏ ở trán, mảng trắng và xanh da trời ở hai bên cổ, cằm trắng, mỏ lớn màu đỏ sáng, thân dưới màu vàng nâu sáng, lưng đen và cánh mầu xanh da trời đậm. Chim trống và chim mái giống nhau

Description:

Black backed kingfisher is the smallest species in kingfisher group (13 cm). It is very colorful with a small black spot on forehead, blue and white patches on side of neck, white chin, bright red and big bill, distinctive rufous and yellow underparts, black back and dark blue wing. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chuối tiêu đuôi ngắn / Scaly-crowned babbler

Chuối tiêu đuôi ngắn / Scaly-crowned babbler, Mã Đà, 3/2024

Mô tả:

Chuối tiêu đuôi ngắn là một loài có kích thước nhỏ hơn các loài khác trong nhóm chuối tiêu (khoảng 15 cm). Chim có trán và đỉnh đầu màu nâu sáng với điểm cuối tối màu nổi bật, thân trên màu nâu đậm và thân dưới màu trắng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Scaly crowned babbler is little smaller than other species in babbler group (about 15 cm). It has distinctive rufous forehead and crown with dark tips, dark brown upper-parts and overall while underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Chích bông đuôi dài – Common tailorbird

P5DA9325_L2048
Chích bông đuôi dài – Common tailorbird, Thanh trì, 12/2019

Mô tả:

Chích bông đuôi dài là loài chim có kích thước trung bình trong nhóm chích bông (khoảng 12 cm). Chim có đỉnh đầu màu nâu, mặt xám nhạt với mỏ dài và nhạt màu, thân trên màu xanh olive với đuôi dài, và thân dưới màu kem. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Common tailorbird is medium sized species in tailorbird group (about 12 cm). It has rufous crown, grayish white face with relatively long pale bill, olive green upperparts with relative long tail and creamy underparts. The sexes are identical.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi lớn / Large niltava

P5DA1794_L2048
Đớp ruồi lớn (con trống) / Large niltava (male), Đà Lạt, 12/2018

P5DA0307_L2048
Đớp ruồi lớn (con mái) / Large niltava (female) – Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Đớp ruồi lớn là loài lớn nhất trong nhóm đớp ruồi (khoảng 21 cm). Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có bộ lông nổi bật màu xanh da trời đậm, đỉnh đầu và vạch ngang vai xanh da trời sáng màu hơn, và mặt đen trong khi chim mái có bộ lông màu nâu olive đậm với gáy và vạch ngang cổ màu xanh da trời.

Description:

Large niltava is largest species in flycatcher group (about 21 cm). Male and female are strongly sexually dimorphic. Male has a distinctive dark blue plumage with brighter crown and shoulder patch and black face while female has dark olive-brown plumage with light blue nape and neck patch.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đuôi đỏ núi đá trán xám – Daurian redstart

P5DA7629_L2048
Đuôi đỏ núi đá trán xám (con trống) – Daurian redstart (male), Hà Nội, 12/2019
P5DA8429_L2048
Đuôi đỏ núi đá trán xám (con mái) – Daurian redstart (female), Hà Nội, 12/2018

Mô tả:

Đuôi đỏ núi đá trán xám là một loài có kích thước lớn trong nhóm đớp ruồi cựu thế giới (khoảng 15 cm). Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống ngoài mùa sinh sản có đỉnh đầu và gáy màu xám, mặt và cánh màu đen, thân dưới màu cam đậm trong khi chim mái có thân trên màu nâu, thân dưới màu nâu nhạt hơn và có vòng tròn mắt màu trắng.

Description:

Daurian redstart is large sized species in the old world flycatcher (about 15 cm).  Male and female are strongly sexually dimorphic. Male in non-breeding season has brownish-grey crown to nape, blackish face and wing, brownish orange underpart while female has brown above, paler brown underparts and whitish eye ring. 

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi rừng ngực nâu / Brown-chested jungle flycatcher

P5DA6584_L2048

Đớp ruồi rừng ngực nâu / Brown-chested jungle flycatcher, Hanoi, 9/2019

Mô tả:

Đớp ruồi rừng ngực nâu là loài có kích thước tương tự như các loài đớp ruồi khác (khoảng 15 cm). Chim có đầu màu nâu, mỏ to với mỏ dưới nhạt màu hơn, thân trên màu nâu xám, cổ họng có đốm, ngực trên nâu nhạt và bụng màu trắng. Đớp ruồi rừng ngực nâu rất giống với đớp ruồi ngực nâu.

Description:

Brown-chested jungle flycatcher is similar size with other in flycatcher group (15 cm). It has a brown head, stout bill with pale yellow lower mandible,  grey brownish upperparts, mottled throat, dull brownish upper breast and whitish belly. It looks very similar to brown breast flycatcher.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading