Rẽ mỏ thìa / Spoon-billed sandpiper

Mô tả:

Rẽ mỏ thìa là loài có kích thước nhỏ trong nhóm rẽ nhỏ (khoảng 15 cm). Chim có mỏ đen hình thìa đặc trưng, chân đen. Ngoài mùa sinh sản, chim có đầu và thân trên màu xám với phần lông màu trắng rộng, thân dưới trắng. Trong mùa sinh sản, đầu và thân trên chim chuyển màu nâu đỏ với nhiều sọc trên ngực.

Description:

Spoon-billed sandpiper is a small sized species in sandpiper group (about 15 cm). It has a diagnostic blackish spatulate-shaped bill and black leg. In non-breeding season, it has greyish head and upperparts with white broad supercilium and white underparts. In breeding season, it’s head and upperparts turn to rufous with heavy dark steaks in breast.

Clips:

Thông tin thú vị:

Số lượng rẽ mỏ thìa hiện tại có dưới 200 cặp. Nguyên nhân cho sự giảm nhanh về số lượng chưa hoàn toàn được xác định nhưng có khả năng việc giảm diện tích khu vực đỗ trong quá trình di cư là một nguyên nhân chính. Rẽ mò thìa được ghi nhận tại Xuân Thủy và Gò Công nhưng diện tích các bãi ăn đang giảm mạnh do các hoạt động nuôi trồng thủy sản.

Interesting facts:

Spoon-billed sandpiper currently has less than 200 pairs. The reasons behind this rapid decline are not well understood but perhaps reducing the stopover areas in migration is the major one. In Vietnam, the spoon-billed sandpiper was recorded in Xuan Thuy and Go Cong but these regular feeding areas have been extremely reduced due to aqua-cultural activities.

Continue reading

Te mào – Northern Lapwing

Te mào – Northern Lapwing, Ninh Bình, 12/2022

Mô tả:

Te mào là loài có kích thước trung bình trong nhóm te (khoảng 30 cm). Chim có mào dài mỏng màu đen nổi bật và mỏ đen ngắn. Ngoài mùa sinh sản, Chim có đỉnh đầu màu đen, mặt pha bởi hai màu trắng và nâu với mảng đen lớn, thân trên và cánh phần lớn màu xanh lá cây bóng, sọc lớn ngang cổ màu đen và thân dưới màu trắng

Description:

Northern Lapwing is a medium sized species in the lapwing group (about 30 cm). It has prominent long, thin, black crest and short, black bill. In non-breeding season, it has black crown, mixed buffish and whitish head with black facial patch, mostly dark glossy green upperparts and wing coverts, broad blackish breast-band, white underparts

Clips

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Yến hông xám / Germain’s Swiftlet

Yến hông xám / Germain’s Swiftlet, Bà Rịa, 10/2023

Mô tả:

Yến hông xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm yến (khoảng 12 cm). Chim có bộ lông phần lớn màu nâu nhạt với sọc ngang cổ và mảng trắng trên lông bao đuôi trên. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Germain’s Swiftlet is a medium sized species in the swiftlet group (about 12 cm). It has mostly pale plumage with dark shaft-streaks on throat and whitish rump-band. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Trèo cây mỏ vàng – Yellow billed nuthatch

Trèo cây mỏ vàng (con trống) / Yellow-billed nuthatch (male), Đà Lạt, 7/2022

Mô tả

Trèo cây mỏ vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm trèo cây (khoang 13 cm). Chim có mỏ và mắt vàng nổi bật, trán đen, đỉnh đầu và mặt màu xanh lá cây nhạt, thân trên màu xanh tím, cổ và thân dưới màu trắng. Chim trống có thêm sọc sau mắt đen.

Description:

Yellow-billed nuthatch is a medium sized species in the nuthatch group (about 13cm). It has a distinctive yellow bill and eyes, black forehead, dull blue crown and head-sides, violet-blue upperparts, whitish throat and underparts. Male has black post-ocular stripe.

Clips:

Thông tin thú vị:

Trèo cây mỏ vàng là loài gần đặc hữu của vùng Cao nguyên Đà Lạt.

Interesting facts:

Yellow-billed nuthatch is a near-endemic species of the Da Lat Plateau.

Continue reading

Chích đuôi trắng Kloss – Kloss’s leaf warbler

Chích đuôi trắng Kloss – Kloss’s leaf warbler, Đà lạt, 7/2022

Mô tả:

Chích đuôi trắng Kloss là loài có kích thước trung bình trong nhóm chích lá (khoảng 11 cm). Chim có bộ lông phần lớn màu vàng olive (gồm cả thân dưới) với một sọc đen nhỏ ngang mắt, sọc lông mày trắng pha vàng và hai sọc vàng tươi ngang ở cánh. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Kloss’s leaf warbler is a medium sized species in the leaf warbler group (about 11 cm). It has mostly olive yellow plumage (including underparts) with short and thin black eye-stripe, yellowish-white supercilium, median crown-stripe and bright yellow double wing-bars. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Khướu lùn cánh xanh nhạt – Plain minla

Khướu lùn cánh xanh nhạt – Plain minla, Đà Lạt, 7/2022

Mô tả:

Khướu lùn cánh xanh nhạt là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu lùn (khoảng 15 cm). Chim có vòng mắt vàng, đầu lưng và lông đuôi trên màu nâu đậm, phần xanh da trời trên cánh rất ít.

Description:

Plain minla is a medium sized species in the minla group (about 15 cm). It has distinctive yellowish eye-rings, dark brown head, back and upper-tail, and almost entirely washed-out blue in wing.

Thông tin thú vị:

Khướu lùn cánh xanh nhạt là loài phụ có khác biệt tương đối lớn so với khướu lùn cánh xanh nhưng chưa được tách thành loài mới. Loài này là gần đặc hữu tại Cao nguyên Đà Lạt.

Interesting facts:

Plain minla is a substantially different subspecies from blue-winged minla but has not been splitted as new species. It is near-endemic species in Dalat Plateau.

Gõ kiến nhỏ đầu xám – Grey capped Pygmy Woodpecker

Gõ kiến nhỏ đầu xám (con trống) – Grey capped Pygmy Woodpecker (male), Bidoup, 7/2022
Gõ kiến nhỏ đầu xám (con mái) – Grey capped Pygmy Woodpecker (female), Bidoup, 7/2022

Mô tả:

Gõ kiến nhỏ đầu xám là loài có kích thước nhỏ trong nhóm gõ kiến (khoảng 14cm). Chim có sọc mắt đen đậm, sọc ngang trắng trên thân trên màu đen, nhiều đốm trắng trên cánh đen, và có nhiều sọc tối màu trên thân dưới màu trắng. Chim trống có một dải đỏ nhỏ dưới hai bên đỉnh đầu trong khi chim mái thì không có.

Description:

Grey-capped Pygmy woodpecker is a small sized species in woodpecker group (about 14 cm). It has broad black eye-streaks, white-barred blackish upperparts, white mottled black wings, and heavy dark streaked underparts. Male has a short red streak on sides of hindcrown but female does not.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Khướu hông đỏ Việt Nam – Vietnamese cutia

Khướu hông đỏ Việt Nam (con trống) – Vietnmese Cutia (male), Di Linh, 7/2022

Mô tả:

Khướu hông đỏ Việt Nam là loài có kích thước trung bình trong nhóm Khướu hông đỏ (khoảng 18 cm). Chim có thân dưới trắng nổi bật với nhiều sọc đen ngang dày. Chim trống có đỉnh đầu màu xanh lá cây nhạt, mặt đen, lưng và lông bao đuôi trên màu nâu sáng. Chim mái có đỉnh đầu màu đen, mặt màu nâu, lưng pha nhiều màu nâu olive và sọc đen đậm.

Description:

The Vietnamese Cutia is a medium sized species in Cutia group (about 18 cm). It has a prominent whitish underparts with entirely black-barred. Male has dull blue crown, blackish head-sides, rufous back and rump. Female has dark crown, brown head-sides and more olive-brown with broad blackish streaks

Clips:

Thông tin thú vị:

Khướu hông đỏ Việt Nam là một loài đặc hữu của Việt Nam

Interesting facts:

The Vietnamese Cutia is an endemic species of Vietnam

Mỏ chéo / Red crossbill

Mỏ chéo (con trống) / Red crossbill (male), Bidoup, 7/2022
Mỏ chéo (con mái) / Red crossbill (female), Bidoup, 7/2022

Mô tả:

Mỏ chéo là loài duy nhất trong nhóm mỏ chéo có thể quan sát tại các khu rừng thông ở Cao nguyên Đà Lạt. Chim có kích thước khoảng 17 cm, mỏ lớn với hai đầu mỏ vắt chéo nhau. Chim trống có bộ lông phần lớn mầu xanh, đầu to và lông bao đuôi trắng. Chim mái có bộ lông phần lớn mầu xanh xám nhạt, lông ngực và lông bao đuôi trên có nhiều màu vàng hơn.

Description:

The red crossbill is only species of the crossbill group which can be only seen in Coniferous forests in Dalat Plateau. It is about 17 cm long with crossed mandible bill. Male has a mostly red plumage with big head and whitish vent. Female has largely dull greenish-grey plumage with more yellowish breast and rump.

Clips;

Thông tin thú vi:

Mỏ của mỏ chéo đã được thích phù hợp để mở quả thông lấy hạt. Đây là nguồn thức ăn chính của chim mỏ chéo.

Interesting fact:

The bill of crossbill is well adapted to open conifer-cones to extract seeds which are main food source of redcrossbill.