Gõ kiến đầu rắn – Black and buff woodpecker

P5DA1450_L2048

Gõ kiến đầu rắn – Black and buff woodpecker, Thác Mai, 5/2020

Mô tả:

Gõ kiến đầu rắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm gõ kiến (khoảng 18 cm). Chim có đỉnh đầu và mặt đen với nhiều sọc nhỏ trắng đục, mào đen, gáy và cổ trắng, thân trên đen với một sọc lớn dọc và nhiều sọc ngang nhỏ trên cánh. Chim trống có sọc nhỏ màu đỏ dưới mỏ.

Description:

Black and buff woodpecker is medium sized species in woodpecker group (about 18 cm). It has black forecrown and head side with fine buffish-white bars, black crest, white nape, hindneck and black upperparts with broad white wing stripe and small wing bars. Male has additional reddish submousrachial stripe.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Gõ kiến xanh hông đỏ – Black headed woodpecker

P5DA0145_L2048

Gõ kiến xanh hông đỏ (con mái) – Black headed woodpecker (female), Yok Don, 2/2020

P5DA1022_L2048

Gõ kiến xanh hông đỏ (con trống) – Black headed woodpecker (male), Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Gõ kiến xanh hông đỏ là loài có kích thước lớn trong nhóm gõ kiến (khoảng 33 cm). Chim mái có đầu đen với sọc dài xuống đến gáy, cổ và hai bên gáy màu vàng chanh, thân trên màu xanh lá cây đậm và thân dưới trắng mờ với nhiều vảy nâu. Chim trống tương tự chim mái nhưng có mảng đỏ trên đỉnh đầu.

Description:

Black headed-woodpecker is large sized species in woodpecker group (about 33 cm). Female has black head with long black stripe to nape, yellow throat and sides of nape, dark green upperparts and heavy small brown scaled underparts. Male is similar but has ed patch on centre of crown.

Clips:

Thông tin thú vị:

Gõ kiến xanh hông đỏ thường kiếm ăn gần gốc cây, hốc đất để tìm mối

Interesting facts:

Black headed-woodpecker usually feed at tree stock to find termite.

Gõ kiến xám – Great slaty woodpecker

P5DA0772_L2048

Gõ kiến xám (con mái) – Great slaty woodpecker (female), Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Gõ kiến xám là loài có kích thước lớn nhất trong nhóm gõ kiến (khoảng 50 cm). Chim có phần lớn bộ lông màu xám nhạt với cổ dài màu hung, cánh và đuôi dài. Chim trống có mảng đỏ trên má trong khi đó chim mái không có.

Description:

Great slaty woodpecker is the largest species in woodpecker group (about 50 cm). It has mostly slaty grey plumage with long-necked, rufous throat, long wing and tail. Male has red submoustachial patch where as female does not have.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Gõ kiến bụng hung – Rufous bellied woodpecker

P5DA2074_L2048

Gõ kiến bụng hung (con mái) – Rufous bellied woodpecker (female), Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Gõ kiến bụng hung là loài có kích thước trung bình trong nhóm gõ kiến (khoảng 22 cm). Chim trống có đỉnh đầu đến gáy màu đỏ, vành trắng nổi bật quanh mắt, thân dưới màu hung với lông bao đuôi dưới màu đỏ, và thân trên màu đen với nhiều sọc nhỏ màu trắng.

Description:

Rufous bellied woodpecker is medium sized species in woodpecker group (about 22 cm). Male has red crown and nape, distinctive whitish orbital area, rufous underparts, red vent, and black upperparts with heavy small white bars. Female is similar to male but has black crown and nape.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

 

Gõ kiến nhỏ ngực đỏ – Crimson breasted woodpecker

P5DA4264_L2048.jpg

Gõ kiến nhỏ ngực đỏ (con trống) – Crimson breasted woodpecker (male), Fanxipan, 10/2019

Mô tả:

Gõ kiến nhỏ ngực đỏ là loài có kích thước tương đối nhỏ trong nhóm gõ kiến (khoảng 18 cm). Chim có thân trên màu đen với một mảng trắng lớn và một vài chấm nhỏ trên cánh, mảng đỏ nổi bật trên ngực và lông bao đuôi dưới, và sọc đen lớn ở thân dưới. Chim trống có thêm mảng đỏ ở gáy trong khi chim mái không có.

Description:

Crimson breasted woodpecker is relatively small sized species in woodpecker group (about 18 cm). It has black upperparts with one large white patch and some small spotting on the wings, distinctive red patches in breast and vent, and heavy dark streaks on underparts. Male has red patch in his nape but not female. 

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Gõ kiến xanh cánh đỏ – Himalayan yellownape

20190629_BaVi_T9E04120_L640-2

Gõ kiến xanh cánh đỏ – Himalayan yellownape, Ba Vi, Vietnam, 06/2019

Mô tả:

Gõ kiến xanh cánh đỏ là một trong hai phân loài Gõ kiến xanh cánh đỏ có thể quan sát ở Việt Nam. Chim có kích thước trung bình (khoảng 27 cm) trong họ Gõ kiến với mào vàng nổi bật từ đỉnh đầu xuống cổ, phần thân trên màu xanh với lông cánh sơ cấp màu đỏ, thân dưới nhiều sọc trắng. Chim mái không có màu đỏ trên đỉnh đầu như chim trống.

Description:

Himalayan yellownape is one of two subspecies of Lesser yellownape which are can see in Vietnam. It is medium sized woodpecker (about 27 cm). It has a distinctive golden-yellow crest from crown to neck, green upperparts with red barred primaries, fine whitish stripes underparts. Female has less red on crown than male.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Greater flameback – Gõ kiến vàng lớn

P5DA3385_L2048

Gõ kiến vàng lớn (con mái) – Greater flameback (female), Thác Mai, 8/2018

Mô tả:

Gõ kiến vàng lớn là loài có kích thước lớn trong nhóm gõ kiến (khoảng 32 cm). Chim có lưng vàng, sọc đen dài lớn ngang mắt đến hai bên cổ, thân dưới trắng với nhiều vảy đen nhỏ và đuôi đen. Chim trống có mào đỏ còn chim mái mào đen.

Description:

Greater flameback is large sized species in woodpecker group (about 32 cm). It has golden-back, long and broad black eye-stripe to neck-side, white underparts with small black scales and black tail. Male has red, female black crown.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading