Cút nhỏ là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm cút (khoảng 13 cm). Chim có mỏ đen pha xanh đậm, cánh có nhiều sọc lớn màu đen pha nâu, nhiều chấm nổi bật màu nâu da bò trên ngực trên màu nâu. Ngực chim trống nhạt màu hơn chim mái.
Description:
Small buttonquail is the smallest species in the quail group (about 13 cm). It has a slaty-blue to blackish bill, pale chestnut with buff and black streaks wing-coverts, defined buff marks in the brown upper-chest. Male has less brown chest than female.
Cay Ấn Độ là loài có kích thước trung bình trong nhóm cay (khoảng 17cm). Chim có lông mày trắng dài, sọc thẳng đen từ cằm đến cổ họng nổi bật với vòng cổ trắng. Chim trống có mảng đen lớn ở ngực và nhiều sọc đen lớn ở sườn. Chim mái thường không có mảng đen ở ngực.
Description:
Rail quail is a medium sized species in the quail group (about 17 cm). It has long whitish supercilium, distinctive dark strip from chin to throat contrasting with whitish necklace. Male has diagnostic large black breast-patch and large black markings on flanks while female does not have the black breast patch.
Cú muỗi Savan là loài có kích thước trung bình trong nhóm cú muỗi (khoảng 25 cm). Chim trống và chim mái dễ phân biệt. Chim trống có thân trên nhiều mảng nâu xám và có lông đuôi trên màu trắng trong khi con mái chỉ có mảng nhỏ màu da bò trên cánh và không có mảng trắng trên lông bao đuôi trên.
Description:
Savanna nightjar is a medium sized species in the nightjar group (about 25 cm). Male and female are distinguished. Male has heavily vermiculated brownish-grey upperparts and and white outertail-feathers while female has smaller and slightly buff wing patches and no whitish tail markings.
Cú muỗi Á Châu (con trống) / Indian nightjar (male), Bà Rịa, 10/2023
Mô tả:
Cú muỗi Á Châu là loài nhỏ nhất trong nhóm cú muỗi (khoảng 23 cm). Chim có đỉnh đầu xám nhạt với sọc đen ở giữa, cổ màu nâu da bò với các điểm đen, thường có mảng trắng dài ở hai bên cổ và ngực màu nâu nhạt hơn với ít điểm đen hơn. Chim trống và chim mái giống nhau.
Description:
Indian nightjar is the smallest species in the nightjar group (about 23 cm). It has relatively pale crown with dark median stripe, distinct buff neck with dark markings, typically has large round white parch on each side of throat rest of throat and breast generally paler with fewer blackish markings. Male and female are similar.
Cú lợn lưng xám / Common barn owl, Bà Rịa, 10/2023
Mô tả:
Cú lợn lưng xám là loài có kích thước trung bình lớn trong nhóm cú (khoảng 35 cm). Chim có mặt đĩa hình trái tim, thân trên xám nhạt với các sọc vàng và lốm đốm những điểm trắng đen, than dưới trắng đục.
Description:
Common barn owl is medium-sized to fairly large species in owl group (about 35 cm). It has pale heart-shaped facial discs, pale grey upperparts with golden-buff markings and blackish and whitish speckles and white to buffy-white underparts.
Sơn ca là loài có kích thước lớn trong nhóm sơn ca (khoảng 17 cm). Chim có mào dựng đặc trưng, thân trên màu nâu nhạt với nhiều sọc đậm nổi bật và thân dưới trắng pha nâu nhạt với nhiều sọc đậm trên ngực. Chim trống và chim mái giống nhau.
Description:
Oriental skylark is a large sized species in the skylark group (about 17 cm). It has a prominent crest, pale brownish upperparts with distinct dark streaking, and pale buffish to whitish underparts with strong breast-streaking. Male and female are similar.
Họa mi đất mỏ dài / Large scimitar babbler, Bà Rịa, 6/2023
Mô tả:
Họa mi đất mỏ dài là loài lớn nhất trong nhóm họa mi đất (khoảng 27 cm). Chim có mỏ nâu hơi cong xuống, mày trắng dài từ sau mắt đến tận vai, tai nâu, thân dưới trắng và thân trên nâu đậm. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
Large scimitar babbler is the largest species in the scimitar group (about 27 cm). It has a distinctive a brown and curved bill, long whitish supercilium behind eye to the neck sides, brown ear coverts, whitish underparts and dark brown upperparts. Male and female are similar.
Sẻ bụi vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm sẻ (khoảng 13 cm). Chim trống và chim mái khác nhau. Chim trống có đỉnh đầu xám xanh, cổ họng đen, mặt vàng nổi bật với một sọc nâu hạt dẻ từ mắt đến gáy, lưng và vai màu cũng màu nâu hạt dẻ. Chim mái không có mặt vàng và cổ họng không đen.
Description:
Plain-backed sparrow is the medium sized species in the sparrow group (about 13 cm). Male and female are different. Male has a greenish-grey crown, distinctive yellowish head-sides, blackish throat, rufous-chestnut band extending from eye to nape-side, rufous-chestnut scapulars and lower mantle. Female is lack of the yellowish head-sides and blackish throat.
Rồng rộc là loài có kích thước trung bình trong nhóm rồng rộc (khoảng 16 cm). Chim trống, trong mùa sinh sản, có đỉnh đầu màu vàng đặc trưng, thân trên màu nâu da bò với nhiều sọc vàng đỏ ở ngực và sườn. Chim mái có thân dưới màu nâu ấm (không có sọc), cổ họng và lông bao đuôi dưới màu trắng.
Description:
Baya weaver is the medium sized species in the weaver group (about 15 cm). Male and female are very different. Male, in breeding season, has a distinctive yellow crown, buffish-brown upperparts with heavy rufescent streaks, more rufescent in breast and flanks. Female has plain warm brown (without streaks) underparts, and whitish throat and vent.
Clips:
Thông tin thú vị:
Vào mùa sinh sản, chim trống làm tổ (chỉ hoàn thành một nửa) để dụ dỗ chim mái. Nếu chim mái thuận, chim trống mới làm nốt tổ để chim mái đẻ và ấm trứng.
Interesting facts:
In breeding season, Male make the nest (half completed) to flirt female. If the female agrees the male will complete the another half for female laying the eggs.
You must be logged in to post a comment.