Mỏ rộng xanh – Long tailed broadbill

P5DA6118_L2048

Mỏ rộng xanh – Long tailed broadbill, Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Mỏ rộng xanh là loài có kính thước trung bình trong nhóm mỏ rộng (khoảng 24 cm). Chim có bộ lông nổi bật, nhiều màu như đỉnh đầu màu đen giống như đội mũ bảo hiểm, có mảng vàng ở hai bên đầu và cổ, hầu như toàn thân màu xanh lá cây (thân dưới xanh lá cây sáng và thân trên xanh lá cây đậm) và đuôi dài màu xanh da trời. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Long tailed broadbill is medium sized species in broadbill group (about 24 cm). It has distinctive colorful plumage with a helmet-like black cap, yellow patches on each side head and throat, mostly green body (bright green underparts and dark blue upperparts) and long blue tail. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

  • Chim có sự phân bố rộng theo cao độ (đã tìm thấy ở Việt Nam bao gồm Ba Vì, Cúc Phương, Bạch Mã, Di Linh, Mã Đà).
  • Chim được đặt tên theo đặc điểm bên ngoài.

Interesting facts:

  • It has a highly elevation range (found in Vietnam including Ba Vi, Cuc Phuong, Bach Ma, Di Linh, Ma Da).
  • It is named as it’s appearance

Continue reading

Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet

Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet, Măng Đen, 6/2023

Mô tả:

Cu rốc Đông dương là một loài có kích thước nhỏ trong nhóm cu rốc (khoảng 22 cm). Chim có phần lớn thân màu xanh lá cây, lông mày đen rậm, một nhúm lông nhỏ màu đỏ trên trán, cổ trên màu vàng, cổ dưới và hai má màu xanh da trời nổi bật. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description: 

Indochinese barbet is small sized species in barbet group (about 22 cm). It has mostly greenish body, broad black supercilium, small red patch in forehead, yellow upper-throat and distinctive blue lower throat and head-sides. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

  • Cu rốc Đông dương là loài gần đặc hữu của Việt Nam. Chim chỉ có thể quan sát được ở độ cao trên 750 m tại một phần của Đông Lào, Đông Cam-pu-chia, Trung và Nam Trung Bộ của Việt Nam.
  • Chim gần đây được tách ra từ một phân loài của loài cu rốc mày đen do sự khác biệt về ngoại hình, giọng hót và cả dữ liệu gen. Ngoài cu rốc Đông dương, còn có hai loài mới gồm Cu rốc Trung Quốc (P. faber) và Cu rốc Đài Loài (P. nuchalis) cũng được tách ra từ Cu rốc mày đen gần đây.

Interesting facts:

  • It is near endemic species of Vietnam only observed above 750 meter in Eastern Laos, Central and South Central of Vietnam and Eastern Cambodia.
  • It is recently finally split from a sub-species of black-browed barbet since the little difference in plumage characters, song and molecular data. In addition to Indochinese barbet there are two other species including: the Chinese barbet (P. faber) and the Taiwan barbet (P. nuchalis) are recently separated from black-browed barbet.
Continue reading

Thầy chùa đít đỏ – Red-vented barbet

P5DA6526_L2048

Thầy chùa đít đỏ – Red-vented barbet, Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Thầy chùa đít đỏ là loài có kích thước lớn trong nhóm thầy chùa/cu rốc (khoảng 30 cm). Chim có mỏ lớn màu xám đậm, túm lông trán màu đỏ cam, đỉnh đầu đến gáy màu nâu đậm, má và cổ màu xám nhạt, toàn thân màu xanh lá cây đối lập với bao đuôi dưới màu đỏ.

Description:

Red-vented Barbet is large sized species in barbet group (about 30 cm). It has dark greyish large bill, orange-red forehead-tuft, a dark brown cap and nape, paler buffy-greyish head-sides and throat, greenish body with contrasting red vent.

Clips:

Thông tin thú vị:

  • Thầy chùa đít đỏ là loài gần đặc hữu của Việt Nam. Chim có hai phân loài phân bố tại Bắc Lào, Bắc Việt Nam và Nam Lào, Đông Cam-pu-chia và Nam Việt Nam. It is near endemic species of Vietnam.
  • Chim được gọi là “thầy chùa” vì giọng hót giống nhà sư gõ mõ ban trưa.

Interesting facts:

  • It has two subspecies including P. l. rothschildi (Delacour, 1927) in N Laos and N Vietnam and P. l. lagrandieri J. P. Verreaux, 1868 in S Laos, E Cambodia and S Vietnam.
  • It is named in Vietnamese as “thầy chùa – monk” since it’s song is like a knocking sound at temple.

Continue reading

Khướu mỏ dẹt đầu xám – Black-crowned Parrotbill

P5DA7346_L2048
Khướu mỏ dẹt đầu xám – Black-crowned parrotbill, Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Khướu mỏ dẹt đầu xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu mỏ dẹt (khoảng 15 cm). Chim có lông từ trán đến gáy màu đen, lông mày trắng, mảng đen sát tai, mỏ vàng lớn nổi bật, thân trên màu nâu hạt dẻ sáng và thân dưới màu trắng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Black-crowned parrotbill is medium sized species in parrotbill group (khoảng 15 cm). It has black forehead to nape black, whitish supercilium, blackish ear-coverts, distinctive deep-based yellowish bill, rufous-chestnut upperparts and white underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher

P5DA4607_L2048
Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher, Mã Đà, 4/2019

Mô tả:

Bồng chanh đỏ là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm Bồng chanh (khoảng 13 cm). Chim rất nhiều màu với mảng đen nhỏ ở trán, mảng trắng và xanh da trời ở hai bên cổ, cằm trắng, mỏ lớn màu đỏ sáng, thân dưới màu vàng nâu sáng, lưng đen và cánh mầu xanh da trời đậm. Chim trống và chim mái giống nhau

Description:

Black backed kingfisher is the smallest species in kingfisher group (13 cm). It is very colorful with a small black spot on forehead, blue and white patches on side of neck, white chin, bright red and big bill, distinctive rufous and yellow underparts, black back and dark blue wing. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu đầu xám – White cheeked laughingthrush

P5DA1513_L2048

Khướu đầu xám – White cheeked laughingthrush, Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Khướu đầu xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu (khoảng 28 cm). Chim có đỉnh đầu xám, mảng đen lớn nổi bật trên mặt đối lập với mảng trắng dưới tai, thân trên màu nâu và thân dưới màu nâu nhạt. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

White-cheeked laughingthrush is medium sized species in laughingthrush group (about 28 cm). It has grayish crown, prominent blackish mask với white lower ear-coverts, brown upperparts and buffy underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích bông đuôi dài – Common tailorbird

P5DA9325_L2048
Chích bông đuôi dài – Common tailorbird, Thanh trì, 12/2019

Mô tả:

Chích bông đuôi dài là loài chim có kích thước trung bình trong nhóm chích bông (khoảng 12 cm). Chim có đỉnh đầu màu nâu, mặt xám nhạt với mỏ dài và nhạt màu, thân trên màu xanh olive với đuôi dài, và thân dưới màu kem. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Common tailorbird is medium sized species in tailorbird group (about 12 cm). It has rufous crown, grayish white face with relatively long pale bill, olive green upperparts with relative long tail and creamy underparts. The sexes are identical.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bạc má bụng vàng / Green-backed tit

Bạc má bụng vàng / Green-backed tit, Đà lạt, 7/2022

Mô tả:

Bạc má bụng vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm bạc má (khoảng 13 cm). Chim có đầu đen với má trắng, thân trên xanh lá nhạt với hai sọc trắng ở cánh và thân dưới màu vàng nhạt có sọc đen đậm từ cổ đến đuôi. Chim mái có màu vàng đậm hơn và sọc đen nhỏ hơn.

Description:

Green-backed tit is medium sized species in the tit group (about 13 cm). It has black head with white cheeks, greenish upperparts with two white wing-bars and pale yellow underparts with very broad black stripe from throat to vent. The female has yellower underparts with smaller black stripe.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cành cạch núi – Mountain bulbul

Cành cạch núi – Mountain bulbul, 12/2018, Đà Lạt

Mô tả:

Cành cạch núi là loài có kích thước từ khoảng trung bình đến lớn trong nhóm cành cạnh (khoảng 22 cm). Chim có mào nổi bật màu xám với nhiều sọc trắng nhỏ, thân trên và cánh màu xanh olive sáng, thân dưới màu trắng với nhiều sọc đậm màu xám. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Mountain bulbul is medium to large sized bulbul (about 22 cm). It has a  distinctive grey crest with whitish small streaks, bright olive upperparts and wings, and whitish underparts with heavily grey streaks. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading