Quạ đen – Large-billed crow

P5DA6550_L640

Quạ đen – Large-billed crow, Cat ba, 11/2017

Quạ đen có lông màu xám đen và mỏ đen tương đối dài với mỏ trên dày và cong xuống. Chim có cánh, đuôi, mặt và cổ họng đen bóng.

The large-billed crow has dark greyish plumage and a relatively long, black bill with the upper one quite thick and arched. It has glossy black wings, tail, face and throat are

 

 

Diều hâu – Black kite

P5DA7010_L640.jpg

Diều hâu – Black kite, Cát Bà, 11/2017

Diều hâu đen có lông chủ đạo tối màu, mỏ đen. Lông đầu và cổ nhạt màu hơn nhưng có mảng đen sau mắt. Thân trên có lông màu nâu và thân dưới màu nâu nhạt. Chim có đuôi hơi chẻ với lông dưới đuôi trắng. Chim trống và chim mái tương đối giống nhau.

Black kite generally has dark plumage, black bill. It’s head and neck are paler with the darker patches behind their eyes.The upper plumage is brown and the lower parts of the body are pale brown. It has lightly forked tailed with white undertail. Both sexes are similar.

Continue reading

Sẻ thông đầu xám – Grey-capped greenfinch

T8B_1729_L640

Sẻ thông đầu xám – Grey-capped greenfinch, Hà Nội, 12/2017

Sẻ thông đầu xám là một loài sẻ có kích thước trung bình, dài khoảng 13 cm với mỏ khỏe, và đuôi ngắn chẻ vừa. Chim có mảng tối màu xung quanh mắt, đầu đến gáy màu xám và có sọc trắng nổi bật trên cánh màu đen. Lưng chim màu nâu tối với gốc đuôi màu vàng sáng. Phần thân dưới chim màu nâu nhạt. Chim trống và mái tương đối giống nhau.

The grey-capped greenfinch is a medium sized finch about 13 cm in length, with a strong bill and a short slightly forked tail. It has dark patches around it’s eyes, the grey from the the head to nape and distinctive white streaks in the black wings. It’s back is dark brown with bright yellow rump. The underpart is light brown. Both sexes are similar.

 

Continue reading

Oanh đuôi trắng – White tailed robin

T8B_1448_L640

Oanh đuôi trắng (con trống, non) – White tailed robin (immature, male), Hà Nội, 12/2017

White tailed robin is very different in sexes. The male plumage is bluish-black, with shiny mid-blue forehead to brow and shoulder patch while the female has brownish-grey plumage. The immature male (in the photo) has less brown in their wings comparing with the adult. Both sexes have two small white patches at both sides of the tail.

Chim oanh đuôi trắng trống và mái rất khác nhau. Chim trống có toàn bộ lông xanh đen với ánh xanh dương từ đỉnh đầu đến trán và xuống vai trong khi chim mái chỉ có bộ lông màu nâu xám. Chim trống non (trên hình) có ít lông mầu nâu trên cánh hơn con trống trưởng thành. Cả chim trống và mái đều có hai sọc trắng ở hai bên đuôi.

Continue reading

Ưng Ấn Độ – Crested Goshawk

P5DA3114_L640

Ưng Ấn Độ (con mái) – Crested Goshawk (female), Vân Long, 11/2017

Ưng Ấn Độ là loài chim ăn thịt có kích thước trung bình (dài khoảng 40 cm) với sải cánh rộng và đuôi dài. Chim có phần đuôi trắng nổi bật, sọc dọc trên ngực và sọc ngang trên bụng. Chim mái, có kích thước lớn hơn chim trống, có đầu nâu hơn và sọc trên ngực và bụng màu nâu trong khi chim trống có sọc màu đỏ nâu trên ngực và bụng.

Crested Goshawk is medium sized raptor (about 40 cm in length) with broad wings and a long tail. It has distinctive white under-tail, streaks on the breast and bars on the belly. The female who is larger than male, has a browner head and brown underpart streaks and bars while the male has reddish-brown underpart streaks and bars.

Gà nước mày trắng – White-browed Crake

P5DA3177_L640

Gà nước mày trắng – White-browed Crake, Vân Long, 11/2017

Gà nước mày trắng là một loài gà nước có kích thước nhỏ với chân và ngón chân dài. Nó rất dễ phân biệt với các loài gà nước khác bởi các vệt trắng trên và dưới mắt. Chúng có đầu và ngực màu xám, lưng màu nâu với các sọc đen và phân thân dưới nâu nhạt.

White-browed Crake is small, slim-bodied crake with relatively long legs and toes. It distinguishes with with other crakes from the white strips above and below their eyes. It has grey head and crest, brown back with black streaks, and light brown underpart.

Continue reading

Cò ngành lớn – Great Egret

P5DA5413_E_640

Cò ngành lớn – Great Egret, Non-Breeding Season Xuân Thủy, 11/2017

Cò ngành lớn có kích thước tương tự như một con diệc lớn với bộ lông chỉ màu trắng. Chim có mỏ màu vàng trừ thời gian sinh sản, chân và cẳng chân dài màu đen.

Great Egret is similar size of large heron with all-white plumage. It has a yellow bill at all times except in breeding season, long black leg and feet.