Bìm bịp nhỏ là loài có kích thước nhỏ trong nhóm bìm bịp (khoảng 38 cm). Trong mùa sinh sản, chim có các sọc trắng nổi bật trên phần đầu và thân dưới đen bóng tương phản với phần lưng và cánh màu nâu hạt dẻ. Ngoài mùa sinh sản, toàn bộ phần lông đen chuyển thành màu nâu đậm.
Description:
Lesser coucal is small sized species in coucal group (about 38 cm). In breeding season, it has a distinctive whitish streaks on the glossy blue-black head and underparts, contrasting chestnut back and wings. In non-breeding season, the blackish plumage turns to dark brown.
Rồng rộc là loài có kích thước trung bình trong nhóm rồng rộc (khoảng 16 cm). Chim trống, trong mùa sinh sản, có đỉnh đầu màu vàng đặc trưng, thân trên màu nâu da bò với nhiều sọc vàng đỏ ở ngực và sườn. Chim mái có thân dưới màu nâu ấm (không có sọc), cổ họng và lông bao đuôi dưới màu trắng.
Description:
Baya weaver is the medium sized species in the weaver group (about 15 cm). Male and female are very different. Male, in breeding season, has a distinctive yellow crown, buffish-brown upperparts with heavy rufescent streaks, more rufescent in breast and flanks. Female has plain warm brown (without streaks) underparts, and whitish throat and vent.
Clips:
Thông tin thú vị:
Vào mùa sinh sản, chim trống làm tổ (chỉ hoàn thành một nửa) để dụ dỗ chim mái. Nếu chim mái thuận, chim trống mới làm nốt tổ để chim mái đẻ và ấm trứng.
Interesting facts:
In breeding season, Male make the nest (half completed) to flirt female. If the female agrees the male will complete the another half for female laying the eggs.
Dô nách là loài có kích thước lớn trong nhóm dô nách (khoảng 23 cm). Chim có vòng cổ mỏng màu đen nổi bật trên phần ngực và cổ màu nâu ấm, mỏ ngắn với gốc mỏ màu đỏ, thân trên màu nâu xám và thân dưới màu trắng. Trong lúc bay, chim có phần dưới cánh màu nâu hạt dẻ. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
Oriental pratincole is a large sized species in the pratincole group (about 23 cm). It has distinctive narrow black necklace contrasting with buff upper fore-neck and warmish brown throat, short bill with red bill-base, greybrown upperparts and whitish underparts. In flight, it has chestnut underwing-coverts. Male and female are similar.
Chích bụng vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm chích (khoảng 10 cm). Chim có thân trên màu nâu xám với lông trước mũi trắng và má đen, từ cổ đến ngực dưới màu vàng. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
Golden-bellied gerygone is a medium species in the warbler group (about 10 cm). It has a short straight black bill, greyish-brown upperparts with whitish lores and darkish head-sides, yellow throat and upper-chest. Male and female are similar.
Clips:
Thông tin thú vị:
Chích bụng vàng là loài duy nhất của Việt Nam trong nhóm chích Châu Úc.
Interesting facts:
Golden-bellied gerygone is the only species in the Australian warblers in Vietnam.
Khướu lùn đuôi hung là loài có kích thước lớn trong nhóm khướu lùn (khoảng 17 cm). Chim có lông đỉnh đầu dựng màu vàng nâu, cổ trắng với sọc đen, thân trên màu xám xanh olive, thân dưới màu vàng và đuôi hai màu hạt dẻ và đen. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
Bar-throated minla is a large sized species among the minla group (about 17 cm). It has yellowish-rufous erected crown, white throat with black bars, olive-greyish upperparts, yellowish underparts and chestnut and black tail. Male and female are similar.
Clips:
Thông tin thú vị:
Khướu lùn đuôi hùng là một trong 3 loài khướu lùn có thể quan sát được ở Việt Nam. Loài này sống ở cao độ lớn nhất (từ 1600 – 3000 m, phổ biến từ 2500 – 3000 m) ở các dãy núi Tây Bắc.
Interesting facts:
Bar-throated minla is one of three minla species which can be seen in Vietnam. It grows in the highest elevation (from 1600 – 3000 m, very popular from 2500 -3000 m) of the West Tonkin.
Uyên ương là loài có kích thước trung bình trong nhóm vịt (khoảng 45 cm). Con trống có màu sắc cực kỳ nổi bật với đầu lớn, mỏ đỏ hồng (đầu mỏ nhạt màu hơn), sọc mày rất lớn màu trắng, chùm lông màu da cam – nâu với nhiều sọc nhạt màu li ti dưới cổ, hai mảng cánh da cam-nâu nhạt dựng đứng trên cánh và hai sọc trắng hai bên ngực màu đen. Chim mái có đầu màu xám, thân dưới màu nâu xanh, cổ trắng, ngực và sườn nâu đậm với nhiều đốm và sọc trắng. mỏ mùa xanh xám (đầu mỏ nhạt màu).
Description:
Mandarin duck is a medium-sized species in the duck group (about 45 cm). Male has a very distinctive plumage with big-headed appearance, pinkish-red bill (tip pale), very broad whitish supercilium, broad orange-rufous fan of pale-streaked ‘hackles’ on lower sides of head, erect pale-tipped dull orange-rufous wing ‘sails’ and two white bands on sides of black breast. Female has greyish head, dark greenish-brown upperparts, white throat, dark brown breast and flanks with heavy whitish streaks and mottling, and pink-tinged dark greyish bill with pale tip.
Clips:
Thông tin thú vị:
Rất ngạc nhiên khi được chứng kiến vịt Uyên Ương kết đôi tại các hồ nước khu vực miền núi phía Bắc của Việt Nam vào đầu màu xuân
Interesting facts:
It is a nice surprise to see Mandarin ducks breeding in the mountainous lakes of Tonkin in the Spring.
Gõ kiến lùn mày trắng (con mái) – White browed piculet (female), Ba Bể, 2/2023
Mô tả:
Gõ kiến lùn mày trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm gõ kiến lùn (khoảng 9 cm). Chim có mày trắng nổi bật sau mắt, vành mắt nâu sang đỏ, thân dưới màu da bò. Chim trống có đỉnh đầu màu vàng còn chim mái có đỉnh đầu màu nâu sáng.
Description:
White-browed piculet is a medium-sized species in the piculet ground (about 9 cm). It has prominent white supercilium behind eye, dull crimson to brownish-red eyering, buffish-rufous underparts. Male has yellow forehead and female has rufous forehead.
Rẽ lớn ngực đốm là loài có kích thước trung bình trong nhóm rẽ (khoảng 29 cm). Chim có mỏ dài, cuối mỏ dày, đỉnh mỏ hơi cong xuống. Ngoài mùa sinh sản, chim có mày trắng không điển hình, cổ trắng, thân trên màu xám với nhiều sọc tối màu, ngực trên xám nhạt hơn với nhiều sọc đậm, rất nhiều đốm xám thên ngực và sườn, chân ngắn màu đen.
Description:
Great knot is a medium-sized species in the sandpiper group (about 29 cm). It has a longish, broad-based, slightly downward and blackish bill. In non-breeding season, it has indistinct white supercilium and white throat, grey upperparts with dark shaft-streaks, pale greyish upper-breast with dark streaks, grey spots on sides of breast and upper flanks, and shortish dark legs,
Rẽ cổ hung là loài có kích thước nhỏ trong nhóm rẽ (khoảng 15 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có mày trắng với mỏ thẳng, dày màu đen, thân trên mùa xám với nhiều sọc tối màu, thân dưới trắng với mảng xám ở ngực, bàn chân và ống chân đen.
Description:
Red-necked stint is a small-sized species in the sandpiper group (about 15 cm). In non-breeding season, it has short white supercilium, thick and straight black bill, uniform greyish upperside with dark shaft-streaks, white underparts with fairly distinct greyish lateral breast-patches, and black legs and feet.
You must be logged in to post a comment.