Chào mào mỏ lớn – Crested finchbill

Chào mào mỏ lớn – Crested finchbill, Mù Căng Chải, 10/2020

Mô tả:

Chào mào mỏ lớn là loài có kích thước trung bình trong nhóm chào mào (khoảng 21 cm). Chim có mào đen thẳng đứng, mỏ vàng lớn nổi bật, má và trán trắng với phần thân còn lại màu xanh lá cây pha vàng. Chim trống và mái giống nhau

Description:

Crested finchbill is medium sized species in bulbul group (about 21 cm). It has an erected black crest, distinctive thick yellow bill, whitish forehead and ear coverts and yellowish green plumage. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Chim manh họng đỏ – Red throated pipit

Chim manh họng đỏ – Red throated pipit, Than Uyên, 10/2020

Mô tả:

Chim manh họng đỏ là loài có kích thước trung bình trong nhóm manh (khoảng 16cm). Chim có họng, ngực mà hai má hồng đỏ, ngực mà sườn nhiều sọc đen. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Red-throated pipit is medium sized species in pipit group (about 16 cm). It has distinctive pinkish red throat, upper-breast and head-sides, heavy blackish streaked breast and franks, pale underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Rẽ mỏ rộng – Broad billed sandpiper

Rẽ mỏ rộng – Broad billed sandpiper, Thanh Trì, 10/2020

Mô tả:

Rẽ mỏ rộng là loài có kích thước trung bình trong nhóm rẽ (khoảng 17 cm). Chim có mỏ đen dài, đầu mỏ cong xuống dưới. Ngoài mùa sinh sản, chim có lông mày trắng ngắn, đầu và thân trên màu xám với nhiều sọc tối màu và thân dưới màu trắng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Broad billed sandpiper is a medium sized species in sandpiper group (about 17 cm). It has long black bill and noticeably kinked downwards at tip. In non-breeding season, it has short white supercilium, grey head and upperparts with dark streaks and whitish underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chào mào vạch – Striated bulbul

Chào mào vạch – Striated bulbul, Mù Căng Chải, 10/2020

Description:

Striated bulbul is large sized species in bulbul group (about 23 cm). It has heavy black streaked crest, shoulder and underparts, yellowish green upperparts, yellow throat. Male and female are similar.

Mô tả:

Chào mào vạch là loài có kích thước lớn trong nhóm chào mào (khoảng 23 cm). Chim có nhiều sọc đen trên mào, vai và thân dưới, thân trên màu xanh lá cây pha vàng, họng vàng. Chim trống và mái giống nhau.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Hoét đuôi cụt Himalayan – Himalayan shortwing

Hoét đuôi cụt Himalayan (con trống) – Himalayan shortwing (male), 10/2020

Mô tả:

Hoét đuôi cụt Himalayan là loài có kích thước lớn trong nhóm hoét đuôi cụt (khoảng 14 cm). Chim trống có bộ lông màu xanh da trời đậm với mày trắng nổi bật, thân dưới nhiều đốm đen. Chim mái có bộ lông phần lớn màu nâu.

Description:

Himalayan shortwing is a large sized species in shortwing group (about 14 cm). The male had a dark blue plumage with distinctive white supercilium, blackish mottled underpart. Female is mostly brown.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Mai hoa – Red avadavat

Mai hoa (con trống) – Red avadavat (male), Mù Căng Chải, 10/2020
Mai hoa (con mái – Red avadavat (female), Mù Căng Chải, 10/2020

Mô tả:

Hoa mai là loài có kích thước nhỏ trong nhóm chim di (khoảng 10 cm). Chim trống trong mùa sinh sản rất sặc sỡ với bộ lông mầu đỏ sáng, nhiều chấm trắng đậm trên vai, cánh và đuôi trên màu nâu. Chim mái có bộ lông phần lớn màu nâu xám, mỏ đỏ và có nhiều chấm trắng nhỏ hơn trên cánh. Chim non giống chim mái nhưng mỏ màu nâu đen.

Description:

Red avadavat is a small sized species in munia group (about 10 cm). The male in breeding season is very colorful with bright red plumage white spotting on scapulars, brown wing and upper-tail. Female has mostly greyish brown with red bill and smaller white spotted wing. The first winter is like female but dark brown bill.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Rẻ quạt bụng vàng – Yellow bellied fantail

Rẻ quạt bụng vàng – Yellow bellied fantail, 10/2020

Mô tả:

Rẻ quạt bụng vàng là loài nhỏ nhất trong nhóm rẻ quạt (khoảng 12 cm). Chim có mặt đen nổi bật với đỉnh đầu và thân dưới màu vàng sáng, thân trên màu xanh lá cây nhạt và có nhiều sọc trắng trên phần đuôi trên màu đen.

Description:

Yellow-bellied fantail is the smallest species in fantail group (about 12 cm). It has a prominent black face, bright yellow forehead and underparts and dull greenish upperparts and long white tips in blackish upper-tail.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cú mèo Latusơ – Mountain scops owl

Cú mèo Latusơ – Mountain scops owl, 10/2020

Description:

Mountain scops owl is a small species in owl group (about 20 cm). It has prominent yellow eye, rufescent upperparts, buffish to rufous underparts with white markings in scapular and wing-coverts.

Mô tả:

Cú mèo Latusơ là loài có kích thước nhỏ trong nhóm cú mèo (khoảng 20 cm). Chim có mắt màu vàng nổi bật, thân trên nâu xám, thân dưới nâu da bò với nhiều mảng trắng trên vai và cánh.

Clip:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Hù Nivicon – Himalayan owl

Hù Nivicon – Himalayan owl, Mù Căng Chải, 10/2020

Mô tả:

Hù Nivicon là loài có kích thước lớn trong nhóm hù (khoảng 40 cm). Chim có đầu tối màu, thân dưới nhiều đốm và sọc ngang màu nâu đen, mặt hình trái tim đặc trưng, mắt đen và có nhiềm mảng trắng nổi bật trên vai và cánh.

Description:

Himalayan owl is a large species in owl group (40 cm). It has dark cap, mottled, barred blackish brown underparts, typical heart-shaped facial discs, dark eye and has prominent buffy white markings on scapulars and wing-coverts

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading