Trảu đầu hung – Chestnut-headed Bee-eater

P5DA0731_L640

Trảu đầu hung – Chestnut-headed bee-eater, Nam Cát Tiên, 9/2017

Trảu đầu hung là loài có kích thước nhỏ trong họ chim ăn ong (khoảng 21 cm). Chim có đầu và vạch ngang cổ họng hung nâu, phần còn lại của cổ màu vàng nhạt, thân trên xanh lá cây và dưới đuôi xanh da trời nhạt. Chim trống và chim mái giống nhau.

Chestnut-headed bee-eater is small species in bee-eater group (about 21 cm). It has chestnut head and gorget, pale yellow throat, dark green upper parts and light blue vent. Both sexes are similar.

Thầy chùa bụng nâu – Lineated Barbet

P5DA0673_L640-2

Thầy chùa bụng nâu – Lineated Barbet, Nam Cát Tiên, 9/2017

Thầy chùa bụng nâu là chim có kích thước lớn trong nhóm cu rốc (khoảng 28 cm). Chim có mỏ to khỏe (tương tư như các loài cu rốc khác), vành trong xung quanh mắt màu vàng, thân trên màu xanh lá, đầu và ngực có nhiều sọc. Chim trống và chim mái giống nhau.

Lineated barbet is large bird in barbet group (about 28 cm). It has a strong and big beak (as other barbets), yellow eye ring, green upper parts and heavy streak in its head and breast. Both sexes are similar.  Continue reading

Thiên đường đuôi phướn – Chinese paradise flycatcher

T8C_1643_L640-2

Thiên đường đuôi phướn Trung quốc (con mái) – Chinese paradise flycatcher (female), Hanoi, 5/2018

Thiên đường đuôi phướn Trung quốc, một trong ba phân loài của Thiên đường đuôi phướn Asian, có kích thước tương đối lớn trong họ đớp ruồi (khoảng 22 cm không kể đuôi trung tâm rất dài tới 30 cm của con trống). Chim có đỉnh đầu đen, mặt và ngực màu xám với vòng mắt trắng, thân trên màu nâu hạt dẻ và thân dưới màu trắng.

Amur paradise flycatcher (or Chinese  paradise flycatcher) is one of  three subspecies of Asian paradise flycatcher who is relatively large sized in flycatcher family (about 22 cm, excluding elongated central tail of up to 30 cm of the male).  It has glossy black hood, grey face and breast with white eyering, chestnut upperparts, and white underpart.

Continue reading

Chìa vôi rừng – Forest Wagtail

P5DA0979_L640

Chìa vôi rừng – Forest wagtail, Hanoi, 4/2018

Chìa vôi rừng là chim có kích thước trung bình trong họ chìa vôi (khoảng 17 cm). Chim có mày trắng trên mắt, lưng và đỉnh đầu màu nâu pha xanh olive, cánh đen với hai sọc trắng đục và thân dưới trắng với hai sọc đen song song ngang ngực. Chìa vôi rừng có một thói quen đặc biệt là lắc đuôi ngang khi đứng. Chim trống và mái giống nhau.

Forest wagtail is a medium-sized bird in the wagtail family (17 cm). It has a white supercilium, olive brown back and crown, black wings with two yellowish white wing bars and white underparts with  double black breast band. It has a unique habit of wagging its tail sideways when it stands. Both sexes are similar.

Continue reading

Cành cạch nhỏ – Grey-eyed bulbul

P5DA7874_L640

Cành cạch nhỏ – Grey-eyed bulbul, Nam Cát Tiên, 4/2018

Cành cạch nhỏ là chim có kích thước nhỏ trong họ chào mào (khoảng 18 cm). Chim có lông đầu, vai và thân dưới màu nâu nhạt với mào nhỏ, thân trên màu vàng pha xanh lá cây, phần dưới đuôi vàng.

Grey-eyed bulbul is small species under bulbul family (about 18 cm). It has dull brown head, shoulder and underparts with slight crest, greenish yellow upperparts, yellow vent.

Continue reading

Trảu lớn – Blue-bearded bee-eater

P5DA5795_L640

Trảu lớn – Blue-bearded bee-eater, Nam Cát Tiên, 2/2018

Trảu lớn là loài có kích thước lớn trong họ Trảu (khoảng 34 cm). Chim có ngực màu xanh da trời, đỉnh đầu, mặt, cằm và thân trên màu xanh lá cây và bụng màu vàng olive với nhiều sọc xanh lá cây. Mỏ chim mỏng và dài.

Blue-bearded bee-eater is a large species of bee-eater family (about 34 cm). It has blue throat, green forehead, face, chin, and upper-parts and yellowish to olive belly with green streaks. It’s beak is thin and long

Chào mào vàng đầu đen – Black headed bulbul

P5DA8548_L640

Chào mào vàng đầu đen – Black headed bulbul, Nam Cát Tiên, 4/2018

Chào mào vàng đầu đen là chim có kích thước trung bình trong họ chào mào (khoảng 18 cm). Chim nổi bật với đầu đen bóng nhưng không có mào, toàn thân màu xanh olive pha vàng, lông cuối cánh màu đen, đuôi đen với phần cuối đuôi màu vàng.

Black headed bulbul is medium sized bulbul (about 18 cm). It has distinctive glossy black head without crest, yellowish olive plumage in whole body, black primary feather and black tail with a broad yellow tip to the tail.