Choàng choạc hung – Rufous treepie

P5DA1061_L2048

Choàng choạc hung – Rufous treepie, Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Choàng choạc hung là loài có kích thước lớn trong nhóm quạ (khoảng 50 cm). Chim có phần lớn bộ lông màu hung với đầu và ngực trên màu đen, cánh tương phản với hai mảng màu đen và trắng, đuôi đen dài với phần trắng ở gần cuối đuôi. Chim trống và mái tương tự nhau.

Description:

Rufous treepie is large sized species in the crow group (about 50 cm). It has mostly rufous plumage with dark head and upper breast, contracting black and white patches in their wings and distinctive blackish long tail with white part near the end. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Trèo cây bụng hung – Chestnut bellied nuthatch

P5DA9970_L2048

Trèo cây bụng hung (con trống) – Chestnut bellied nuthatch (male), Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Trèo cây bung hung là loài có kích thước trung bình trong nhóm trèo cây (khoảng 13 cm). Con trống có đỉnh đầu và thân trên màu xám, sọc đen qua mắt nổi bật, thân dưới đỏ hung đậm với nhiều mảng lông bao đuôi trắng. Chim mái giống chim trống nhưng thân dưới nhạt màu hơn.

Decriptions:

Chestnut-bellied nuthatch is medium sized species in nuthatch group (about 13 cm). Male has grey crown and upperparts, distinctive black eye-stripes, dark reddish-chestnut underparts with white vent. Female is similar to male but paler in underparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Gõ kiến xám – Great slaty woodpecker

P5DA0772_L2048

Gõ kiến xám (con mái) – Great slaty woodpecker (female), Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Gõ kiến xám là loài có kích thước lớn nhất trong nhóm gõ kiến (khoảng 50 cm). Chim có phần lớn bộ lông màu xám nhạt với cổ dài màu hung, cánh và đuôi dài. Chim trống có mảng đỏ trên má trong khi đó chim mái không có.

Description:

Great slaty woodpecker is the largest species in woodpecker group (about 50 cm). It has mostly slaty grey plumage with long-necked, rufous throat, long wing and tail. Male has red submoustachial patch where as female does not have.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Phường chèo nâu mày trắng – Common woodshrike

P5DA1483_L2048

Phường chèo nâu mày trắng – Common woodshrike, Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Phường chèo nâu mày trắng là loài có kích thước nhỏ hơn (khoảng 15 cm) giữa hai loài phường chèo nâu có thể quan sát được ở Việt Nam. Chim có đỉnh đầu màu xám nâu với lông mày lớn màu trắng, nổi bật với mặt đen, thân trên xám đậm với mảng trắng trên lông bao đuôi trên và thân dưới màu trắng nhạt. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Common woodshrike is smaller species (about 15 cm) between two woodshrikes which can be observed in Vietnam. It has brownish-grey crown with broad dull whitish supercilium, contrasting blackish mask, dark grey upperparts with white rump-banded and dull white underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Phường chèo nhỏ – Small minivet

P5DA2302_L2048

Phường chèo nhỏ (chim trống) – Small minivet (male), Yok Don, 2/2020P5DA2406_L2048

Phường chèo nhỏ (chim mái) – Small minivet (female), Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Phường chèo nhỏ là loài có kích thước nhỏ trong nhóm phường chèo (khoảng 15 cm). Chim trống có đầu, cổ và thân trên màu đen bóng, mảng cam đỏ nổi bật trên cánh đen, ngực trên và lông bao đuôi trên màu cam nhiều đỏ hơn, sườn và lông bao đuôi dưới màu cam ít đỏ hơn. Chim mái có đầu, thân trên và ngực trên xám nhạt, thân dưới màu vàng nhạt.

Description:

Small minivet is small sized species in minivet group (about 15 cm). Male has black head, throat and upperparts, prominent red-orange patch in dark wing, redder-yellow upper-breast and rump, paler orange in flanks and vent. Female has pale grey head and upperparts and upper-breast, pale yellow underparts.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Cắt nhỏ họng trắng – White rumped falcon

P5DA0089_L2048

Cắt nhỏ họng trắng (con mái) – White rumped falcon (female), Yok Don, 2/2020

P5DA2505_L2048

Cắt nhỏ họng trắng (con trống) – White rumped falcon (male), Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Cắt nhỏ họng trắng là loài có kích thước nhỏ trong nhóm cắt (khoảng 25 cm). Chim trống có trán và đầu màu xám nhạt, mặt màu cam nổi bật, thân trên màu xám đậm và thân dưới màu trắng. Chim mái giống chim trống nhưng có trán và đầu màu hung đậm.

Decription:

White-rumped falcon is small sized species in falcon group (about 25 cm). Male has pale grey forehead and crown, distinctive orange face, dark slate-grey upperparts and white underparts. Female is similar to male but has deep rufous forehead and crown.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

 

Họa mi mỏ ngắn – Yellow eyed babbler

P5DA2116 (2)_L2048

Họa mi mỏ ngắn – Yellow eyed babbler, Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Họa mi mỏ ngắn là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu bụi (khoảng 18 cm). Chim có mỏ khỏe, ngắn màu đen, vành mắt vàng cam, cổ và ngực trắng nổi bật, thân dưới màu trắng xám và thân trên màu nâu với đuôi rất dài.

Description: 

Yellow-eyed babbler is medium sized species in babbler group (about 18 cm). It has strong short black bill, yellow-orange eye-ring, distinctive white breast, grayish white underparts and brown upperparts with long tail.

Clips:

Thông tin thú vị:

Vì thân trên màu nâu với đuôi dài nên chim rất giống chim chiền chiện.

Interesting facts:

Since it has brown upperparts and long tail, it looks very similar to plain prinia.