Choi choi lớn – Greater sandplover

Choi choi lớn – Greater sandplover, Gò Công, 1/2021

Mô tả:

Choi choi lớn là loài có kích thước lớn trong nhóm choi choi (khoảng 22 cm). Ngoài mùa sinh sản, choi choi lớn rất giống choi choi nhỏ nhưng có thân dài hơn, thân trên màu xám, trán và lông màu trắng, bàn chân và cẳng chân xanh lá cây nhạt, mỏ dài và thon hơn. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Greater sandplover is large sized species in the sandplover group (about 22 cm). In non-breeding season, it is similar to lesser sandplover but larger size, with sandy greyish upperparts, whitish forehead and supercilium, paler greenish-grey legs and feet, and longer bill with more tapered tip. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Diều hâu – Black kite

Diều hâu – Black kite, Cát Bà, 1/2021

Mô tả:

Diều hâu đen có lông chủ đạo tối màu, mỏ đen. Lông đầu và cổ nhạt màu hơn nhưng có mảng đen sau mắt. Thân trên có lông màu nâu và thân dưới màu nâu nhạt. Chim có đuôi hơi chẻ với lông dưới đuôi trắng. Chim trống và chim mái tương đối giống nhau.

Description:

Black kite generally has dark plumage, black bill. It’s head and neck are paler with the darker patches behind their eyes.The upper plumage is brown and the lower parts of the body are pale brown. It has lightly forked tailed with white undertail. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Diều hâu có thể là loài chim ăn thịt số lượng rất nhất trên thế giới, chúng thường tạo thành nhóm lớn khi săn mồi (đặc biệt vào mùa đông). Diều hâu rất dễ quan sát tại đảo Cát Bà.

Interesting facts:

It is probably the most popular raptor in the world who forms huge flocks when hunting (especially in winter). It is very easy to observe it in Cat Ba Island.

Continue reading

Rẽ cổ xám – Sanderling

Rẽ cổ xám – Sanderling, Xuân Thủy, 12/2020

Mô tả:

Rẽ cổ xám là loài có kích thước tương đối lớn trong nhóm rẽ nhỏ (khoảng 19 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có thân trên màu xám nhạt với mảng đen ở cánh và đuôi trên, thân dưới màu trắng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Sanderling is the relatively large sized species in small sandpiper group (about 19 cm). In non-breeding season, it has a pale grey upperparts with black wing patches and uppertail, plain white underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Rẽ cổ xám có thể được phân biệt với các loài rẽ nhỏ khác bởi chân đen và không có ngón sau

Interesting facts:

It can be distinguished from other small sandpipers by it black leg which has no back toe.

Continue reading

Choi choi khoang cổ – Kentish plover

Choi choi khoang cổ – Kentish plover, Xuân Thủy, 12/2020

Mô tả:

Choi choi khoang cổ là loài có kích thước nhỏ trong nhóm choi choi (khoảng 16 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có vòng gáy trắng nổi bật, trán và cằm trắng với mỏ ngắn đen, đỉnh đầu màu nâu nhạt, thân trên màu ghi nhạt và thân dưới màu trắng.

Description:

Kentish plover is a small sized species in plover group (about 16 cm). In non-breeding season it has a distinctive white nuchal collar, white forehead and chin with black small bill, light brown crown, plain grey upperparts and white underparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Gà nước vằn – Slaty breasted rail

Gà nước vằn – Slaty breasted rail, Xuân Thủy, 12/2020

Mô tả:

Gà nước vằn là loài có kích thước trung bình trong nhóm gà nước (khoảng 28 cm). Chim có mỏ dài màu hồng pha đỏ, đỉnh đầu và gáy màu nâu hạt dẻ, má xám, thân trên màu nâu pha xanh olive với nhiều sọc/chấm trắng, thân dưới xám với nhiều sọc trắng lớn hơn dọc theo hai sườn. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Slaty-breasted rail is medium sized species in rail group (about 28) cm. It has long, reddish-pink bill, chestnut crown and nape, grey head sides and breast, olive-brown upperparts with heavy white motting/baring, grey underparts with larger white bar along franks. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Rẽ khoang – Ruddy turnstone

Rẽ khoang – Ruddy turnstone, Hải Hậu, 12/2020

Mô tả:

Rẽ khoang là loài có kích thước lớn trong nhóm rẽ (khoảng 22 cm). Chim trưởng thành ngoài mùa sinh sản có đầu nâu sậm với má và cằm nhạt màu hơn, đỉnh đầu và thân trên màu nâu xám với nhiều điểm đen lớn trên cánh, ngực trên màu đen, thân dưới trắng và chân ngắn màu da cam pha đỏ. Trong mùa sinh sản, chim có mảng đen và trắng rõ rệt hơn trên mặt.

Description:

Ruddy Turnstone is large species in sandpiper group (about 22 cm). Adult in non-breeding season has mostly dark brown head with paler cheeks and chin, grey brown crown and black mottled upperparts and wing, blackish upper-breast, white underparts and short orange-red legs. In breeding season, it has clearer black and white marks in it’s face.

Clips:

Thông tin thú vị:

Chim di cư theo bờ biển. Phân bố tại Bắc Mỹ vào mùa sinh sản và di cư xuống phương Nam tránh rét. Vòng đời của chim là khoảng 9 năm, thường bắt đầu kết đôi vào năm thứ 4.

Interesting facts:

It is migratory shorebird. It breeds in rocky coasts of North America and migrate to southern sandy beaches in winter period. Its lifespan is around 9 years, usually starting breeding from year 4.

Continue reading

Chìa vôi trắng lưng đen – Black backed wagtail

Chìa vôi trắng lưng đen (con mái) – Black backed wagtail (female), Đình Cả, 12/2020

Mô tả:

Chìa vôi trắng lưng đen là một loài phụ trong loài chìa vôi trắng (khoảng 19 cm). Chim có bộ lông chủ yếu là đen và trắng với sọc đen mỏng từ mỏ đến tai, trán, cằm và thân dưới trắng, và đỉnh đầu và gáy đen. Chim trống thường có lưng đen trong khi con mái thì gáy và thân trên màu xám nhạt.

Description:

Black backed wagtail is one subspecies in white wagtail group (about 19 cm). It has mainly black and white plumage with black thin line from beak to ears, white forehead, chin and underparts, black crown and nape. The male has black back but female has slate-grey nape to upperparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đuôi đỏ đầu trắng – White capped water Redstart

Đuôi đỏ đầu trắng – White capped water redstart, Đình Cả, 12/2020

Mô tả;

Đuôi đỏ trán trắng là loài có kích thước lớn trong nhóm đuôi đỏ (khoảng 20 cm). Chim có bộ lông rất đặc biệt với đỉnh đầu trắng, đầu, cánh và lưng màu đen bóng, và ngực dưới, lông bao đuôi trên và thân dưới màu nâu hạt dẻ sáng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

White-capped water redstart is large sized species in redstart group (about 20 cm). It has unmistakable plumage with contrasting white cap, black head, wing and glossy back, and bright chestnut lower breast, rump and underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đuôi đỏ đầu xám – Plumbeous water redstart

Đuôi đỏ đầu xám (con trống) – Plumbeous water redstart (male), Đình Cả, 12/2020
Đuôi đỏ đầu xám (con mái) – Plumbeous water redstart (female), Đình Cả, 12/2020

Mô tả:

Đuôi đỏ đầu xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm đuôi đỏ (khoảng 14 cm). Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có bộ lông màu xanh da trời nhạt với đuôi màu hạt dẻ nổi bật. Con mái có thân trên màu xanh xám, thân dưới trắng nhiều vảy xám và hai sọc trắng trên lông đuôi.

Description:

Plumbeous water redstart is medium sized species in redstart group (about 14 cm). Male and female are different. Male has slaty-blue plumage with contrasting chestnut tail-coverts. Female has upperparts dark blue-grey, underparts scaled grey and whitish, and two whitish bars on coverts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading