Gầm gì lưng nâu – Mountain imperial pigeon

P5DA9819_L2048

Gầm gì lưng nâu – Mountain imperial pigeon, Ngọc Linh, 10/2019

Mô tả:

Gầm gì lưng nâu là loài có kích thước lớn trong họ bồ câu (khoảng 45 cm). Chim có đỉnh đầu và mặt màu xanh da trời xám với cổ màu trắng, gáy đỏ nhạt, mỏ đỏ với đầu mỏ có nhạt màu hơn, đuôi dài, và thân trên màu nâu. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Mountain imperial pigeon is large sized species in pigeon group (about 45 cm). It has bluish-grey crown and face with a contrasting white throat, reddish nape, red bill with pale tip, fairly long tail,  and brown upperparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Khướu Ngọc Linh – Golden winged laughingthrush

P5DA9151_L2048

Khướu Ngọc Linh – Golden winged laughingthrush, 10/2019

Mô tả:

Khướu Ngọc Linh là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu (khoảng 27 cm). Chim có phần lớn bộ lông màu xám đậm, đỉnh đầu màu nâu hạt dẻ, ngực có vảy đen, cánh đuôi màu vàng. Chim trống và mái giống nhau

Description:

Golden winged laughingthrush is medium sized species in langhingthush group (about 27 cm). It has dark grey plumage with  chestnut crown, black scaly breast, and broad golden wing and outer tail. Male and female are similar

Clips

Thông tin thú vị:

Khướu Ngọc Linh là loài đặc hữu của Việt Nam (Cao nguyên Kom Tum) phân bố ở cao độ trên 2000 mét so với mực nước biển. Chim mới được ghi nhận vào năm 1999 nhưng đã ở cấp nguy hiểm cần được bảo vệ

Interesting facts:  

It is endemic to Vietnam (Kom Tum plateau) living at altitude of about 2000 m. It is newly recognized in 1999 but it is endangered status which needs to be protected.

Continue reading

Đớp ruồi xanh gáy đen / Black-naped monarch

P5DA7871_L1200-4.jpg
Đớp ruồi xanh gáy đen (con trống) / Black-naped monarch (male), Mã Đà, 9/2019
P5DA3794_L2048
Đớp ruồi xanh gáy đen (female) / Black-naped monarch (con mái), Thác Mai, 5/2020

Mô tả:

Đớp ruồi xanh gáy đen là loài có kích thước lớn trong nhóm đớp ruồi (khoảng 16 cm) Chim trống và mái khác nhau. Chim trống có bộ lông chủ yếu mùa xanh dương, bụng trắng với mảng đen sau đỉnh đầu đặc trưng và một dải đen nhỏ ngang nửa cổ dưới.

Description:

Black-naped monarch is large sized species in flycatcher group (about 16cm). It  is sexually dimorphic. The male has predominantly blue plumage, white underpart with a distinctive black patch on the back of the head and a narrow black half collar while the female is duller with olive brown wings.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chim sâu bụng vạch – Yellow-vented flowerpecker

P5DA6969_L1200
Chim sâu bụng vạch – Yellow vented flowerpecker, Mã Đà, 9/2019

Mô tả:

Chim sâu họng vạch là loài có kích thước trung bình trong nhóm chim sâu (khoảng 10 cm). Chim có thân trên màu xanh ô liu hơi vàng, thân dưới màu trắng với nhiều sọc đậm màu đen, mắt đỏ mỏ lớn hơi cong và lông bao đuôi dưới màu vàng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Yellow vented flowerpecker is medium species in flowerpecker group (about 10cm). It has yellowish-olive upperparts, white underparts with bold blackish streaks, red eyes, large and slightly curved bill, and yellow vent. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Choắt bụng trắng – Green Sandpiper

P5DA4253_L2048

Choắt bụng trắng – Green Sandpiper, Xuân Thủy, 10/2018

Mô tả:

Choắt bụng trắng là một loài có kích thước trung bình trong nhóm chim nước ven bờ (khoảng 22 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có sọc ngắn, trắng đậm trên mắt, thân trên màu nâu đen với nhiều điểm màu ô liu, thân dưới và lông bao trên đuôi trắng, chân ngắn xanh. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Green Sandpiper is a medium-sized spices in wader group (about 22 cm). In non -breeding season, it has a prominent short white lores, blackish-brown with olive tinge upperparts, white underparts and rump, and green and short legs. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Choắt chân màng lớn – Asian Dowitcher

P5DA5252_L2048
Choắt chân màng lớn – Asian Dowitcher, 9/2019, Xuân Thủy

Mô tả

Choắt chân màng lớn là một trong những loài lớn nhất trong nhóm choắt (khoảng 35 cm). Ngoài mùa sinh sản thì chim trống và chim mái giống nhau. Chúng có đỉnh đầu tương đối phẳng, mỏ đen thẳng hơn to lên ở đầu mỏ, sọc lông mày nhỏ màu trắng, chân đen dài, bụng và lông dưới đuôi màu trắng. Ngoài mùa sinh sản, con trống sặc sỡ hơn với gần toàn phần thân trên màu đỏ hạt dẻ.

Description:

Asian Dowitcher is one of the largest dowitcher (about 35 cm). Out of breeding season, Male and female are similar. They have flattish forehead and straight all-black bill slightly swollen at tip, short whitish supercilium, long blackish legs, and whitish belly and vent. In breeding season, the male is more colorful with almost entirely reddish-chestnut upperparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts

Continue reading

Choắt bụng xám – Wood sandpiper

P5DA4309_L1200
Choắt bụng xám – Wood sandpiper, Thanh Trì, 8/2019

Mô tả:

Choắt bụng xám là loài có kích thước nhỏ đến vừa trong nhóm dẽ (khoảng 20 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có mỏ thẳng dài màu xanh lá cây, lông mày dài trắng, thân trên màu nâu pha olive với nhiều đốm trắng, thân dưới trắng, chân và bàn chân xanh lá cây pha vàng.

Description:

Wood sandpiper is small to medium sized species in sandpiper group (about 20 cm).  It has long greenish straight bill, long white supercilium,  olive-brown and pale-speckled upperparts, white underparts and pale greenish-yellowish legs and feet.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Thầy chùa lớn – Great barbet

P5DA2425_L2048

Thầy chùa lớn – Great barbet, Ba Vì, 7/2019

Mô tả:

Thầy chùa lớn là chim có kích thước lớn trong nhóm Cu rốc (khoảng 32 cm). Chim có phần lớn lông màu xanh với mỏ lớn vàng nhạt, đầu và cổ đen với nhiều sọc nhỏ màu xanh lá cây đậm, lưng nâu, bụng màu vàng với nhiều sọc lớn màu xanh lá cây và bao đuôi dưới đỏ. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Great barbet is relatively large species in barbet group (about 32 cm). It has mostly green plumage with large pale yellow bill, black head and neck with thin dark blue streaks, brown back, yellow belly with broad green streaks, and red vent. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Hút mật lưng đen – Copper-throated sunbird

P5DA1118_L2048

Hút mật lưng đen – Copper-throated sunbird, Hồ Chí Minh city, 07/2019

Mô tả:

Hút mật lưng đen là loài hút mật có kích thước trung bình (khoảng 13 cm). Chim trống phần lớn tối màu nhưng nổi bật với họng và ngực trên ánh đồng, đỉnh đầu và vai màu xanh ánh kim, má đen. Chim mái tương tự như các loài khác có thân trên màu xanh olive và thân dưới màu vàng.

Description:

Copper-throated sunbird is medium sized species in sunbird group (about 13 cm). Male has dark plumage with iridescent copper-red throat and upper breast, metallic green crown and shoulder-patch and black head sides. Female is similar to other sunbird female with olive-green above and yellowish below.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts: