Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet

Cu rốc Đông dương – Indochinese barbet, Măng Đen, 6/2023

Mô tả:

Cu rốc Đông dương là một loài có kích thước nhỏ trong nhóm cu rốc (khoảng 22 cm). Chim có phần lớn thân màu xanh lá cây, lông mày đen rậm, một nhúm lông nhỏ màu đỏ trên trán, cổ trên màu vàng, cổ dưới và hai má màu xanh da trời nổi bật. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description: 

Indochinese barbet is small sized species in barbet group (about 22 cm). It has mostly greenish body, broad black supercilium, small red patch in forehead, yellow upper-throat and distinctive blue lower throat and head-sides. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

  • Cu rốc Đông dương là loài gần đặc hữu của Việt Nam. Chim chỉ có thể quan sát được ở độ cao trên 750 m tại một phần của Đông Lào, Đông Cam-pu-chia, Trung và Nam Trung Bộ của Việt Nam.
  • Chim gần đây được tách ra từ một phân loài của loài cu rốc mày đen do sự khác biệt về ngoại hình, giọng hót và cả dữ liệu gen. Ngoài cu rốc Đông dương, còn có hai loài mới gồm Cu rốc Trung Quốc (P. faber) và Cu rốc Đài Loài (P. nuchalis) cũng được tách ra từ Cu rốc mày đen gần đây.

Interesting facts:

  • It is near endemic species of Vietnam only observed above 750 meter in Eastern Laos, Central and South Central of Vietnam and Eastern Cambodia.
  • It is recently finally split from a sub-species of black-browed barbet since the little difference in plumage characters, song and molecular data. In addition to Indochinese barbet there are two other species including: the Chinese barbet (P. faber) and the Taiwan barbet (P. nuchalis) are recently separated from black-browed barbet.
Continue reading

Thầy chùa đít đỏ – Red-vented barbet

P5DA6526_L2048

Thầy chùa đít đỏ – Red-vented barbet, Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Thầy chùa đít đỏ là loài có kích thước lớn trong nhóm thầy chùa/cu rốc (khoảng 30 cm). Chim có mỏ lớn màu xám đậm, túm lông trán màu đỏ cam, đỉnh đầu đến gáy màu nâu đậm, má và cổ màu xám nhạt, toàn thân màu xanh lá cây đối lập với bao đuôi dưới màu đỏ.

Description:

Red-vented Barbet is large sized species in barbet group (about 30 cm). It has dark greyish large bill, orange-red forehead-tuft, a dark brown cap and nape, paler buffy-greyish head-sides and throat, greenish body with contrasting red vent.

Clips:

Thông tin thú vị:

  • Thầy chùa đít đỏ là loài gần đặc hữu của Việt Nam. Chim có hai phân loài phân bố tại Bắc Lào, Bắc Việt Nam và Nam Lào, Đông Cam-pu-chia và Nam Việt Nam. It is near endemic species of Vietnam.
  • Chim được gọi là “thầy chùa” vì giọng hót giống nhà sư gõ mõ ban trưa.

Interesting facts:

  • It has two subspecies including P. l. rothschildi (Delacour, 1927) in N Laos and N Vietnam and P. l. lagrandieri J. P. Verreaux, 1868 in S Laos, E Cambodia and S Vietnam.
  • It is named in Vietnamese as “thầy chùa – monk” since it’s song is like a knocking sound at temple.

Continue reading

Trèo cây trán đen – Velvet-fronted nuthatch

P5DA1522_L2048

Trèo cây trán đen (con trống) – Velvet-fronted nuthatch (male), Yok Don, 2/2020

Mô tả:

Trèo cây trán đen là loài có kích thước trung bình trong nhóm trèo cây (khoảng 13 cm). Chim trống có trán đen, sọc mỏng sau mắt màu đen, mỏ đỏ sáng, thân trên màu xanh da trời tím và thân dưới màu trắng mờ. Chim mái giống chim trống nhưng không có sọc đen sau mắt.

Description:

Velvet-fronted nuthatch is medium sized species in nuthatch group (about 13 cm). Male has black forehead, narrow post-ocular stripe, bright red bill,  violet-blue upperparts and whitish underparts. Female is similar to male but post-ocular stripe.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu mỏ dẹt đầu xám – Black-crowned Parrotbill

P5DA7346_L2048
Khướu mỏ dẹt đầu xám – Black-crowned parrotbill, Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Khướu mỏ dẹt đầu xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu mỏ dẹt (khoảng 15 cm). Chim có lông từ trán đến gáy màu đen, lông mày trắng, mảng đen sát tai, mỏ vàng lớn nổi bật, thân trên màu nâu hạt dẻ sáng và thân dưới màu trắng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Black-crowned parrotbill is medium sized species in parrotbill group (khoảng 15 cm). It has black forehead to nape black, whitish supercilium, blackish ear-coverts, distinctive deep-based yellowish bill, rufous-chestnut upperparts and white underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Tử anh – Maroon Oriole

P5DA6328_L2048
Tử anh (chim trống) – Maroon oriole (male), Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Tử anh có kích thước tương tự các loài khác trong nhóm Vàng anh (khoảng 27 cm). Chim trống có đầu và ngực trên màu đen với mắt trắng, thân màu nâu đậm, đuôi màu nâu nhạt hơn, cánh đen. Chim mái toàn thân nhạt màu hơn chim trống, bụng trắng đục với nhiều sọc đậm.

Description:

Maroon Oriole is medium sized species in Oriole group (about 27 cm). Male has black head to upper breast with white eye, dark maroon body, duller maroon tail, black wing. Female has duller plumage and whitish underparts with heavy dark streaks.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Khướu đầu đen – Black-hooded Laughingthrush

P5DA7188_L2048

Khướu đầu đen – Black-hooded Laughingthrush, Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Khướu đầu đen có kích thước trung bình trong nhóm khướu (khoảng 30 cm). Chim có bộ lông tương phản nổi bật giữa hai màu đen bóng và trắng, cánh và đuôi xám đen. Chim trống và mái giống nhau

Description:

Black hooded langhingthrush is medium sized species in langhingthrush group (about 30 cm). It has distinctive glossy black and white plumage and grey wing and tail. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

 

Continue reading

Đớp ruồi thiên đường Nhật bản – Japanese paradise flycatcher

P5DA8281_L2048

Đớp ruồi thiên đường Nhật bản (trống non) – Japanese paradise flycatcher (juvenile male), Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Đớp ruồi thiên đường Nhật bản có kích thước nhỏ hơn một chút so với các loài khác nhưng nhóm đớp ruồi thiên đường (khoảng 19 cm, không kể đuôi trung tâm rất dài tới 30 cm của con trống). Chim có đầu ngực trên đen bóng với vòng mắt xanh da trời, bụng và bao đuôi dưới trắng và thân trên màu nâu hạt dẻ đậm. Chim mái có lông nhạt hơn (không có đuôi dài trung tâm).

Description:

Japanese paradise flycatcher is little small than others bird in paradise flycatcher group (about 19 cm, excluding elongated central tail of up to 25 cm of the male). It has glossy black head and upper chest with dark blue eyering, white belly and vent and dark chestnut upperparts. Female is generally duller (without elongated tail).

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi Thiên đường Châu Á – Asian paradise flycatcher

Đớp ruồi Thiên đường Trung quốc (con trống) – Chinese paradise flycatcher (male), Hanoi, 4/2022
P5DA5781_L2048
Đớp ruồi thiên đường Trung quốc (con  mái) – Chinese paradise flycatcher (female), Hanoi, 5/2019

Mô tả:

Đớp ruồi thiên đường Trung quốc, một trong ba phân loài của Đớp ruồi thiên đường Châu Á, có kích thước tương đối lớn trong họ đớp ruồi (khoảng 22 cm không kể đuôi trung tâm rất dài tới 30 cm của con trống). Chim có đỉnh đầu đen, mặt và ngực màu xám với vòng mắt xanh, thân trên màu nâu hạt dẻ và thân dưới màu trắng.

Description:

Amur paradise flycatcher (or Chinese  paradise flycatcher) is one of  three subspecies of Asian paradise flycatcher who is relatively large sized in flycatcher family (about 22 cm, excluding elongated central tail of up to 30 cm of the male).  It has glossy black hood, grey face and breast with dark blue eye-ring, chestnut upperparts, and white underpart.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chiền chiện bụng vàng – Yellow bellied prinia

P5DA3697_L2048

Chiền chiện bụng vàng – Yellow bellied prinia, Hà Nội, 2/2019

Mô tả:

Chiền chiện bụng vàng là loài có kích thước tương tự như những loài khác trong nhóm chiền chiện (khoảng 13 cm). Chim có đỉnh đầu và hai bên mặt màu xám tương phản với cổ và ngực tên màu trắng đục, bụng và bao đuôi màu vàng nhạt, và đuôi thẳng dài. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Yellow bellied prinia is medium sized species in prinia group (about 13 cm). It has greyish crown and head-sides contrasting with buffish-white throat and upper breast, light yellow belly and undertail coverts and long graduated tail. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading