Chích mày vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm chích (khoảng 11 cm). Chim có mỏ mảnh nhạt màu, sọc vàng nhạt trên mắt và hai sọc vàng nhạt trên cánh, không có sọc dọc trên đỉnh đầu, thân trên màu xanh olive và thân dưới màu trắng.
Description:
Yellow-browed warbler is medium sized species in the warbler group (about 11 cm). It has a small pale bill, broad yellowish-white supercilium and two broad and yellowish-white wing-bars, no obvious median crown-stripe plain olive-green upperparts , whitish underparts and yellow legs
Chiền chiện ngực xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm chiền chiện (khoảng 11 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có đầu xám, mỏ đen mỏng, mày trắng ngắn, mảng xám nhạt trên cổ và ngực, thân trên màu nâu đỏ nhạt. Trong mùa sinh sản, chim rất dễ phân biệt với đầu xám đậm, mảng xám đậm trên ngực, cổ và sườn trắng.
Description:
Gray-breasted prinia is a medium sized species in the prinia group (about 11 cm). In non-breading season, it has greyish crown, thin black bill, short while supercilium, greyish wash on sides of neck and breast, light rufescent upperparts. In breading season, it has unmistakable dark grey head and broad breast-band, and whitish throat and belly.
Nhạn nâu đỏ Á Châu – Asian plain martin, Hà Nội, 10/2021
Mô tả:
Nhạn nâu đỏ Á Châu là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm nhạn (khoảng 10 cm). Chim có thân trên màu nâu, cổ và ngực màu nâu xám không có dải phân cách cổ và ngực, thân dưới màu trắng đục. Chim có đuôi chẻ nông nhất trong các loài nhạn.
Description:
Asian plain martin is the smallest sized species in the martin group (about 10 cm). It has brown upperparts, greyish-brown throat and breast without breast band and whitish underparts. The Asian plain martin has least shallow tail-folk among the martin group.
Mòng bể đuôi đen là loài có kích thước trung bình trong nhóm mòng bể (khoảng 45 cm). Đây là loài chim lớn! Ngoài mùa sinh sản chim có bộ lông màu xám đậm với mặt và trán trắng, có nhiều sọc xám trên đỉnh đầu và gáy, mỏ lớn hơi cong xuống với đầu mỏ đậm màu, lông trên đuôi trắng với nhiều sọc đen lớn. Ngoài mùa sinh sản, chim có đầu và cổ trắng hoàn toàn.
Description:
Black-tailed gull is a medium sized species in gull group (about 45 cm). It is big bird!. In non breeding season it has dark grey plumage with white face, forehead and greyish streaks on hindcrown and nape, large slightly down-curved bill with dark tip, white uppertail with broad black band. In breeding season, it has completely white head and neck.
Clips:
Thông tin thú vị:
Toàn bộ chim di cư hàng năm dọc theo bờ của biển Thái Bình Dương. Chim cư trú tại bờ biển phía đông nước Nga vào mùa hè (biển Okhostk) và di cư xuống phía Nam vào mùa đông (chủ yếu là đến biển Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, Nhật Bản và Trung Quốc) và chỉ một số ít di cư đến Việt Nam.
Interesting facts:
Full migration along shore of Pacific Ocean. It is native in the Russia east sea during the Summer time (Sea of Okhostk) and migrates south in the winter time (mainly to Korean, Japanese and Chinese seas) and only small numbers migrate to Vietnam.
Choắt mỏ cong hông nâu là loài có kích thước lớn nhất trong nhóm choắt mỏ cong (khoảng 62 cm). Chim có sọc đen ngang trên đỉnh đầu và ngang mắt, thân trên màu nâu xám với nhiều đốm trắng, và thân dưới màu nâu với nhiều sọc trắng. Mỏ chim rất dài và hơi cong xuống. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
Far eastern curlew is the largest species in the curlew group (about 62 cm). It has prominent blackish lateral crownstripes and eyestripes, greyish-brown upperparts with whitish mottling, and brown underparts with heavy whitish streaks. Bill is very long and gently downcurved. Male and female are similar.
Clips:
Thông tin thú vị:
Đây là một trong những loài có quãng đường di cư dài nhất (lên đến 30.000 km) từ phía đông nước Nga đến Châu Úc. Việt Nam là một trong những điểm dừng chân cả trên đường di cư xuống phía Nam hoặc di cư lại lên hướng Bắc.
Interesting facts:
It is one of the longest migrants (up to 30.000 km) from the eastern Russia to Australia. Vietnam is one of the stopover sites on its northward and southward migration paths.
Choi choi lớn – Greater sandplover, Gò Công, 1/2021
Mô tả:
Choi choi lớn là loài có kích thước lớn trong nhóm choi choi (khoảng 22 cm). Ngoài mùa sinh sản, choi choi lớn rất giống choi choi nhỏ nhưng có thân dài hơn, thân trên màu xám, trán và lông màu trắng, bàn chân và cẳng chân xanh lá cây nhạt, mỏ dài và thon hơn. Chim trống và chim mái giống nhau.
Description:
Greater sandplover is large sized species in the sandplover group (about 22 cm). In non-breeding season, it is similar to lesser sandplover but larger size, with sandy greyish upperparts, whitish forehead and supercilium, paler greenish-grey legs and feet, and longer bill with more tapered tip. Male and female are similar.
Rẽ cổ xám là loài có kích thước tương đối lớn trong nhóm rẽ nhỏ (khoảng 19 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có thân trên màu xám nhạt với mảng đen ở cánh và đuôi trên, thân dưới màu trắng. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
Sanderling is the relatively large sized species in small sandpiper group (about 19 cm). In non-breeding season, it has a pale grey upperparts with black wing patches and uppertail, plain white underparts. Male and female are similar.
Clips:
Thông tin thú vị:
Rẽ cổ xám có thể được phân biệt với các loài rẽ nhỏ khác bởi chân đen và không có ngón sau
Interesting facts:
It can be distinguished from other small sandpipers by it black leg which has no back toe.
Choi choi khoang cổ là loài có kích thước nhỏ trong nhóm choi choi (khoảng 16 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có vòng gáy trắng nổi bật, trán và cằm trắng với mỏ ngắn đen, đỉnh đầu màu nâu nhạt, thân trên màu ghi nhạt và thân dưới màu trắng.
Description:
Kentish plover is a small sized species in plover group (about 16 cm). In non-breeding season it has a distinctive white nuchal collar, white forehead and chin with black small bill, light brown crown, plain grey upperparts and white underparts.
Gà nước vằn – Slaty breasted rail, Xuân Thủy, 12/2020
Mô tả:
Gà nước vằn là loài có kích thước trung bình trong nhóm gà nước (khoảng 28 cm). Chim có mỏ dài màu hồng pha đỏ, đỉnh đầu và gáy màu nâu hạt dẻ, má xám, thân trên màu nâu pha xanh olive với nhiều sọc/chấm trắng, thân dưới xám với nhiều sọc trắng lớn hơn dọc theo hai sườn. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
Slaty-breasted rail is medium sized species in rail group (about 28) cm. It has long, reddish-pink bill, chestnut crown and nape, grey head sides and breast, olive-brown upperparts with heavy white motting/baring, grey underparts with larger white bar along franks. Male and female are similar.
You must be logged in to post a comment.