Yểng quạ – Oriental dollarbird

T8A_3236_L640

Yểng quạ (con non) – Oriental dollarbird (juvenile), Nam Cát Tiên, 9/2017

Yểng quạ có lưng và phần trên cánh màu xanh dương, cổ họng và phần dưới đuôi màu xanh da trời sáng.  Mỏ của chim màu đỏ cam, ngắn và rộng. Cả chim trống và chim mái tương đối giống nhau. Chim non có bộ lông nhạt màu hơn, cổ họng không có màu xanh da trời. Mỏ và chân chim non màu nâu thay vì màu đỏ như chim trưởng thành.

Oriental dollarbird has distinctive bluish-green on the back and wing coverts, glossy bright blue throat and under-tail. It’s orange-red bill is short and wide. Both sexes are similar. Juveline is much duller than the adults and do not have the blue colouring on their throats. It also has brown bills and feet instead of the red of the adults.

 

Chèo bẻo rừng – Bronzed Drongo, Nam Cát Tiên, 10/2017

T8A_3253_L640

Chèo bẻo rừng có bộ lông màu xanh da trời đậm bóng xếp nhịp nhàng tại phần đầu, cổ và ngực. Chim có mỏ đen dẹt, mắt đen. Đuôi của chim mảnh khảnh và xẻ sang hai bên với lông đuôi bên ngoài dài ra thêm một chút.

Bronzed drongo has dark blue-greenish plumage with a spangled appearance on the head, neck and breast. It has flattened black bill, black eyes . The tail is slender and well forked with the outer tail feathers flaring outward slightly.

Continue reading

Chèo bẻo xám – Ashy Drongo, Nam Cát Tiên, 09/2017

T8A_3203_L640

The ashy drongo is similar to other drongo (such as black drongo) but the plume is mainly dark grey, the upper-part is darker than the lower-part and the tail is long and deeply forked. It has black bill and legs, red eyes.

Chèo bẻo xám tương tự như các loài chèo bẻo khác (như là chèo bẻo đen) như bộ lông màu nâu tối, phần thân trên tối màu hơn phần thân dưới và có đuôi dài chẻ sâu. Chim có mỏ và chân đen, mắt đỏ.

Continue reading

Cú muỗi đuôi dài – Large-tailed nightjar, Nam Cát Tiên September 201

T8A_3075_L640

Cú muỗi đuôi dài là một loài thuộc họ Cú muỗi. Chúng có cái dài, chân ngày và mỏ rất ngắn. Lông chim nhìn chung có màu nâu nhạt, giữa đỉnh đầu và cả hai bên đầu có vạch dọc, rộng màu đen

The large-tailed nightjar (Caprimulgus macrurus) is a species of nightjar in the family Caprimulgidae. They have long slender wings, short legs and very short bills.

 

 

Phường chèo đỏ lớn – Scarlet Minivet, Nam Cát Tiên Oct 2017

P5DA0561_L640

Con trống – Male

P5DA0575_L640-2

Con mái non –  Young female

Phường chèo đỏ lớn là một loài chim nhỏ có chiều dài khoảng 20 cm. Con đực có thân dưới, mặt đuôi dưới, mông  và một mảng cánh mầu đỏ tươi, phần thân trên và đầu màu đen, trong khi con mái có phần thân dưới, mặt, mặt đuôi dưới, mông và một mảng cánh màu vàng và thân dưới màu xám olive.

The scarlet minivet (Pericrocotus flammeus) is small bird  with lenght of 20 cm.  The male has scarlet underparts, tail edges, rump and wing patches, black beak and upper parts, while the female has yellow underparts,  face, tail edges, rump and wing patches and greyish olive upper parts.

Continue reading

Chim sâu lưng đỏ – Scarlet-backed flowerpecker

T8A_3112_L640-2

Chim sâu lưng đỏ (chim trống) – Scarlet-backed flowerpecker (male), Nam Cát Tiên 10/2017

Chim sâu lưng đỏ là loài chim trong họ Chim sâu. Chim có kích thước nhỏ với đuôi ngắn, phần thân dưới trắng sữa, mắt và chân đen, mỏ cong nâu sậm. Chim trống có một dải lông đỏ trên lưng kéo dài từ đỉnh đầu đến phần đuôi trên trong khi chim mái có phần trên và dưới đuôi màu đỏ tươi.

The scarlet-backed flowerpecker (Dicaeum cruentatum) is a species in the flowerpecker family Dicaeidae. It is a small bird with a short tail, creamy white underparts, black eyes and legs, and a dark grey arched bill. The male has a bright red streak down its back from its crown to its tail coverts while the female has  scarlet upper tail coverts and rump.

Continue reading

Cao cát Phương đông – Oriental pied hornbill, Nam Cát Tiên, 10/2017

P5DA0863_L640-2

Chim Cao cát phương đông (Cao cát bụng trắng), thuộc họ Hồng Hoàng (họ Mỏ sừng), có kích thước trung bình chiều dài khoảng 44 cm, chiều dài sải cánh từ khoảng 30-32 cm và cân nặng chim trưởng thành từ 0.8 kg. Lông đầu, cổ, lưng, cánh và phần ngực trên có màu đen pha xanh là cây nhạt. Đuôi cũng có màu đen với điểm cuối lông màu trắng trừ những lông đuôi ở giữa. Lông phần ngực dưới, bụng dưới, đùi, má, vành mắt và toàn bộ điểm cuối lông cánh màu trắng. Con đực và cái có màu lông tương tự nhau.

The oriental pied hornbill, a large canopy-dwelling bird belonging to the Bucerotidae family, is a medium size with length of approximately 44 cm and a wingspan of 30-32 cm and weight of adult hornbill about 0.8 kg. The plumage of the head, neck, back, wings and upper breast is black with a slight green sheen. The tail is black with white tips on all the feathers except the central feathers. The plumage of their lower breast, lower abdomen, thighs, cheek, the circum-orbital skin around the eyes and all the tips of the wings is white. Males and females are similar in coloration

Continue reading