Phường chèo đen – Bar wing flycatcher shrike

Phường chèo đen (con mái) – Bar wing flycatcher shrike (female), Măng Đen, 2/2022

Mô tả:

Phường chèo đen là loài có kích thước trung bình (khoảng 14 cm). Chim trống có đỉnh đầu và thân trên màu đen, mảng trắng nổi bật trên cánh đen bóng, thân dưới màu trắng đục trong khi chim mái giống chim trống nhưng thân trên màu nâu.

Description:

Bar wing flycatcher-shrike is medium sized species (about 14 cm). Male has black crown and upperparts, prominent long white wing patch in glossy black, whitish underparts while female has brown upperparts

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Cú vọ – Asian barred owlet

P5DA1070_L2048
Cú vọ – Asian barred owlet, Di Linh, 1/2020

Mô tả:

Cú vọ là loài có kích thước tương đối lớn trong nhóm cú vọ (khoảng 22 cm). Chim có đầu tròn (không có tai), mày mắt trắng nhỏ, mắt vàng, lông màu nâu xám với nhiều sọc ngang trắng trên thân trên và đầu, bụng, ngực và hông trắng với nhiều sọc lớn màu nâu. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Asian barred owlet is fairly large species in owlet group (about 22 cm). It has rounded head (no ear-tufts), narrow whitish eyebrows, yellow eyes. gray brown plumage with dense whitish bars in upperparts and head, white ventral line, belly and lower flanks with broad brown streaks. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bách thanh nhỏ / Burmese shrike

P5DA0644_L2048
Bách thanh nhỏ (con trống) / Burmese shrike (male), Di Linh, 1/2020

Mô tả:

Bách thanh nhỏ là loài có kích thước trung bình trong nhóm bách thanh (khoảng 20 cm). Con trống có đầu đen, thân trên màu nâu hạt dẻ đậm với mảng trắng nổi bật trên cánh đen, cằm đến hết thân dưới trắng, đuôi trên màu đen với viền ngoài đuôi trắng. Chim mái nhạt màu hơn chim trống.

Description:

Burmese shrike is medium sized species in shrike group (about 20 cm). Male has dark head and mask, rufous-chestnut upperparts with distinctive white patch in black wing, whitish chin and underparts and and blackish, strongly white-edged uppertail. Female is duller.

Clips:

Thông tin thú vị:

Bách thanh nhỏ chỉ có hai loài phụ. Trong hình là loài phụ đặc hữu của Việt Nam (khu vực phía Nam Đà Lạt) có đỉnh đầu và gáy đen hơn, màu nâu hạt dẻ thân trên cũng đậm hơn.

Interesting facts: 

There is two subspecies whereas one (in the photo) is endemic subspecies in Vietnam (South of DaLat plateau) which has much darker, blackish-slate crown and nape and darker chestnut upperparts.

Continue reading

Chồn bay Sunda – Sunda flying lemur

P5DA8119_L2048

Chồn bay Sunda – Sunda flying lemur, Mã Đà, 9/2019

Mô tả:

Chồn bay Sunda là loài duy nhất trong nhóm chồn bay có thể quan sát ở Việt Nam. Nó là loài có kích thước lớn (khoảng 40 cm), lông ngắn, bụng trắng, lưng nhiều đốm trắng đen có móng sắc, chân khỏe giúp trèo lên cây và một mảng da (gọi là cánh) giữa hai khửu tay giúp nó được không khí nâng lên khi bay.

Description:

Sunda flying lemur is only species in Colugo group which can be observed in Vietnam. It is large species (about 40 cm). It has short fur, white belly, gray and black mottled back, strong feet with sharp nails to help it climbs up, and a flap of skin called a patagium between their arms to help it to catch the air when flying.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chèo chẹo lớn – Large hawk cuckoo

P5DA0329_L2048

Chèo chẹo lớn (con non) – Large hawk cuckoo (juvenile), Thanh Trì, 12/2019

Mô tả:

Chèo chẹo lớn là loài lớn nhất trong nhóm chèo chẹo (khoảng 40 cm). Chim có vòng mắt vàng nổi bật, đỉnh đầu màu xám nhạt, cằm đen, thân trên màu xám nâu với nhiều sọc ngang màu nâu sáng trên cánh, nhiều sọc dọc tối màu trên cổ họng và ngực, nhiều chấm nhỏ dưới phần ngực, bụng và sườn. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Large-hawk cuckoo is largest species in hawk-cuckoo group (about 40 cm). It has distinctive yellow eyerings,  slaty-grey crown, extensively dark chin, greyish-brown upperparts with rufous bars on the wings, prominent dark streaks on lower throat and breast, dark spots/bars on lower breast, belly and flanks. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Oanh Nhật Bản / Japanese Robin

P5DA8833_L2048
Oanh Nhật Bản / Japanese robin, 12/2019, Hà Nội

Mô tả:

Oanh Nhật là loài có kích thước lớn trong nhóm Oanh (khoảng 15 cm). Chim trống có đầu và ngực màu cam nổi bật, vòng đen ngang ngực, bụng xám xanh, từ đỉnh đầu đến hết thân trên nâu tối, đuôi trên màu nâu hạt dẻ. Chim mái giống chim trống nhưng màu cam nhạt hơn và không có vòng đen ngang ngực.

Description:

Japanese robin is large sized species in robin group (about 15 cm). Male has distinctive rufous orange head and breast, dark breast-band, grey belly, fulvous-brown crown and rufous-chestnut uppertail. Female is similar to male except duller head and breast-band.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích bụng hung – Buff throated Warbler

P5DA4681_L2048

Chích bụng hung – Buff throated warbler, Sapa, 10/2019

Mô tả:

Chích bụng hung là loài có kích thước trung bình trong nhóm chích lá (khoảng 11cm). Chim có lông mày, cổ họng và thân dưới vàng sáng, thân trên màu olive pha màu nâu, cánh và đuôi màu đậm. Chim trống và mái tương tự nhau.

Description:

Buff throated warbler is  medium-sized species in leaf-warbler group (about 11cm). It has yellowish-buff supercilium, throat and underparts, brownish-olvie upperparts and dark wing and uppertail. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Lách tách mày trắng – White browed fulvetta

P5DA1268_L2048
Lách tách mày trắng – White browed fulvetta, Fanxipan, 10/2019

Mô tả:

Lách tách mày trắng là loài có kích thước nhỏ trong nhóm lách tách (chỉ khoảng 11 cm). Chim có đỉnh đầu xám, sọc lông mày dài màu trắng nổi bật giữa sọc đen sát đỉnh đầu và mảng lông đen ở mặt, cổ họng trắng với nhiều sọc đậm, và thân dưới màu xám.

Description:

White browed fulvetta (Tonkin fulvetta) is small sized species in fulvetta group (11 cm). It has greyish crown, prominent long white supercilium between narrow blackish lateral crown-stripes and blackish head-sides, white throat with heavy dark streaks and greyish underparts

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu mào cổ trắng – White collared Yuhina

P5DA3155_L2048.jpg

Khướu mào cổ trắng – White collared Yuhina, Fanxipan, 10/2019

Mô tả:

Khướu mào cổ trắng là loài có kích thước tương đối lớn trong nhóm khướu mào (khoảng 16 cm). Chim nổi bật với mào dựng có mảng trắng lớn, nhiều sọc nhạt màu nhỏ ngang tai, thân trên và ngực trên màu nâu xám, cánh đen và bụng trắng nhạt.

Description:

White collared yuhina is relative large species in yuhina group (about 16cm). It has prominent tall crest with broad white patch, pale streaks on ear-coverts, mostly brownish-grey upperparts and upper-breast, black wing and whitish belly. 

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading