Chích đầm lầy nhỏ / Lanceolated Warbler

Chích đầm lầy nhỏ / Lanceolated Warbler, Bà Rịa, 2/2026

Mô tả:

Chích đầm lầy nhỏ là loài có kích thước nhỏ trong nhóm chích đầm lầy (khoảng 12 cm). Chim có mày sáng, bộ lông nâu sáng có nhiều sọc nhỏ bao gồm nhiều sọc trên lông bao đuôi trên, dưới cổ và ngực, sườn và lông bao dưới đuôi. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

The Lanceolated Warbler is a small species in the warbler group (about 12 cm). It has whitish supercilium and prominent rufous plumage with a heavily streaked appearance, including distinct streaking on the rump, lower throat, breast, flanks, and undertail-coverts. The male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích đầu nhọn Phương Đông / Oriental reed-warbler

Chích đầu nhọn Phương Đông / Oriental reed-warbler, Bà Rịa, 2/2026

Mô tả:

Chích đầu nhọn Phương Đông có kích thước lớn trong nhóm chích (khoảng 20 cm). Chim có mày trắng dễ nhận, sọc ngang mắt đen, thân trên màu nâu olive ấm và thân dưới màu trắng với phần sườn và lông bao đuôi dưới màu nâu da bò ấm. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

The Oriental reed warbler is a large species in the warbler group (about 20 cm). It has a prominent whitish supercilium, a dark eyestripe, warm olive-brown upperparts, and whitish underparts with a warm buffish wash on the flanks and vent. The male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cắt Amur – Amur falcon

Cắt Amur (con mái) – Amur falcon (female), Yên Mỹ 11/2025
Cắt Amur (con trống) – Amur falcon (male), Yên Mỹ 11/2025

Mô tả:

Cắt Amur là loài có kích thước nhỏ trong nhóm cắt (khoảng 30 cm). Chim trống và mái rất khác nhau. Chim trống có thân trên màu xám, thân dưới màu xám nhạt hơn, lông bao đuôi màu nâu hạt dẻ, vòng mắt màu da cam. Khi bay, chim trống có hai mảng trắng lớn dưới cánh tương phản với phần còn lại dưới cánh màu đen. Chim mái cũng có vòng mắt vàng, má, lông bao đuôi dưới và thân dưới màu trắng với nhiều sọc đen xanh ở thân dưới, thân trên nhiều xọc ngang màu xám đậm.

Description:

Amur falcon is a small species in the falcon group (about 30 cm). Male and female appear differently. Male has slaty-grey upperparts, paler grey underparts, rufous-chestnut vent, orange eye-rings. In flight, it has white patches underwing which contrast sharply with blackish remainder of underwing. Female has yellow eye-rings, dark-barred upperparts and upper-tail, buffy-white thighs and vent.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cú lợn rừng / Oriental bay owl

Cú lợn rừng / Oriental bay owl, Phước Bửu, 9/2025

Mô tả:

Cú lợn rừng là một loài cú lợn có kích thước nhỏ (khoảng 25 cm). Loài này có khuôn mặt đặc trưng với đĩa mặt màu hung viền đen, chùm lông tai hình tam giác, đôi mắt to màu đen, phần thân trên màu xám hung nhạt với các vệt vàng óng, và phần thân dưới màu trắng hung với các đốm đen. Con đực và con cái trông tương tự nhau

Description:

The Oriental Bay Owl is a small-sized species in the owl group (about 25 cm). It has a distinctive facial shape with dark-outlined buff facial discs, triangular rudimentary ear tufts, large dark eyes, pale buff-grey upperparts with golden markings, and buff-white underparts with blackish speckles. Males and females are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Rẻ mỏ to / Great thick-knee

Rẻ mỏ to / Great thick-knee, Bình Thuận, 9/2025

Mô tả:

Rẻ mỏ to là loài có kích thước tương đối lớn trong nhóm Rẽ (khoảng 50 cm). Chim có mỏ dài và dày, phần đầu mỏ đen hơi cong lên và gốc mỏ vàng, đầu màu tro cát, mày trắng đậm, thân trên cũng màu tro cát và thân dưới màu trắng với phần cổ và ngực trên hơi nâu. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

The Great Thick-knee is a fairly large species in the thick-knee group (about 50 cm). It has a very long and thick, slightly upturned black bill with a yellow base, a sandy-grey head, a whitish and thick supercilium, sandy-grey upperparts, and whitish underparts with a brownish wash on the foreneck and upper breast. Males and females are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cá voi Bryde / Bryde’s whale

Cá voi Bryde / Bryde’s whale, Nhơn Lý, 7/2025

Mô tả:

Cá voi Bryde là loài có kích thước trung bình trong nhóm cá voi (khoảng 13,5 mét dài và nặng khoảng 15,5 tấn), được tìm thấy ở vùng nước nhiệt đới và cận nhiệt đới. Cá có thân thon tròn dài và cong nhọn về phía trước, vây lưng lớn và có ba sống nổi dọc từ đầu đến lưng để nhận diện. Cá có phần thân trên xám, phần trắng nổi bật quang miệng và thân dưới trắng. Cá cái thường lớn hơn cá đực một chút.

Description:

Bryde’s whales are medium-sized balaenopterids (about 13.5 meters long and about 15.5 ton weight), found in tropical and subtropical water. It has a streamlined and sleek body shape, flat rostrum, a large falcate fin and identifiable three dorsal head ridges with generally grayish on their dorsal surface, prominent white blazes and white ventrally. The female is little larger than male.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Cà kheo mỏ cong / Pied avocet

Cà kheo mỏ cong / Pied avocet, Nình Thuận, 1/2025

Mô tả:

Cà kheo mỏ cong là loài có kích thước lớn (khoảng 43 cm). Chim có mỏ đen, dài và cong lên rất đặc biệt. Phần lớn bộ lông là màu trắng với mặt, đỉnh đầu, gáy và sau cổ màu đen. Chim non có phần lông màu nâu xám nhiều hơn thay vì màu đen đậm.

Clips:

Thông tin thú vị:

Continue reading

Rẽ cổ đỏ / Red-necked Phalarope

Rẽ cổ đỏ / Red-necked Phalarope, Ninh Thuận, 1/2025

Mô tả:

Rẽ cổ đổ là loài có kích thước nhỏ (khoảng 18 cm). Ngoài mùa sinh sản, bộ lông của chim chủ yêu hai màu trắng và đen với mỏ nhỏ dài, mảng đen nổi bật trên đầu và cổ trắng, phần lớn thân trên màu xám và thân dưới trắng. Ngoài mùa sinh sản, chim trống và mái giống nhau.

Description:

Red-necked phalarope is a small size species (about 18 cm). Outside of breeding season, its plumage is mainly black and white with distinctive needle-like black bill, black mask under white head and neck, mostly grey upperparts and white underparts. Male and female are similar in this time of the year.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sả đầu đen – Black capped kingfisher

Sả đầu đen – Black capped kingfisher, Bà Rịa, 1/2025

Mô tả:

Sả đầu đen là loài bói cá có kích thước lớn (khoảng 30 cm) với đầu đen và cổ trắng. Chim có phần thân trên màu xanh da trời với mảng đen trên cánh, cổ họng trắng và phần thân dưới vàng nâu. Chim có mỏ lớn màu đỏ, chân cũng màu đỏ. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Black capped kingfisher is big sized kingfisher (about 30 cm) with black head and white neck collar. It has blue upper-parts with a black patch in their wings, white throat, and rufous underparts. It has red large bill and legs. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading