Bìm bịp lớn – Greater Coucal

P5DA8709_L640

Bìm bịp lớn – Greater Coucal, 1/2017, Xuân Thủy

Bìm bịp lớn là loài chim kích thước lớn trong họ cu cu (khoảng 50cm). Chim có đầu, lưng trên và thân dưới màu đen, lưng dưới và cánh màu nâu hạt dẻ. Chim có mắt nổi bật màu đỏ đậm.

Greater Coucal is a large species of cuckoo (about 50cm). It has black head, upper mantle and underside, chestnut brown back and wings. It has distinctive ruby red eyes.

Continue reading

Sả đầu đen – Black capped kingfisher

T8B_4645_L640

Sả đầu đen – Black capped kingfisher, Xuân Thủy, 1/2018

Sả đầu đen là loài bói cá có kích thước lớn (khoảng 30 cm) với đầu đen và cổ trắng. Chim có phần thân trên màu xanh da trời với mảng đen trên cánh, cổ họng trắng và phần thân dưới vàng nâu. Chim có mỏ lớn màu đỏ, chân cũng màu đỏ. Chim trống và chim mái giống nhau.

Black capped kingfisher is big sized kingfisher (about 30 cm) with black head and white neck collar. It has blue upper-parts with a black patch in their wings, white throat, and rufous underparts. It has red large bill and legs. Both sexes are similar.

Đớp ruồi Sibêri – Dark-sided Flycatcher

A7E09992_L640

Đớp ruồi Sibêri – Dark-sided Flycatcher, Sơn Trà, 9/2017

Đớp ruồi Sibêri có phần thân trên màu nâu xám sậm. Phần giữa thân dưới, hông có mầu trắng và phần dưới đuôi có màu trắng với chân màu đen. Mỏ chim ngắn màu đen, mắt to đen có vành trắng xung quanh mắt.  Ngực và sườn khác với đớp ruồi nâu Châu Á là có nhiều sọc nâu xám.

The dark-sided flycatcher has plain dark grey-brown upper-part.  The centre of the lower breast, belly and the undertail-coverts are white while the feet are black. The bill is short and dark while the eye is large and has a whitish ring around it.  The breast and flanks are different from Asian brown flycatcher which have a variable amount of streaky dark grey-brown.

Continue reading

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler

P5DA0270_L640

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler, Sơn Trà, 09/2017

Chích mào phương đông rất giống với chích mày vàng, chích phương bắc nhưng có sọc màu nhạt dễ nhận trên đỉnh đầu tối màu hơn, mỏ dài hơn với phần trên hàm dưới đậm phần dưới nhạt (cuối có điểm tối ở điểm đầu), có phần lông thân trên xanh nhiều mầu vàng, phần dưới trắng hơn và phần dưới đuôi vàng nhạt.

Eastern-Crowned Warbler is similar to Arctic Warbler, Yellow-browed Warbler, but as well-defined pale median stripe on darker crown, longer bill with dark upper mandible and pale lower mandible (with no dark tip),  yellower-green upperparts, whiter underparts and pale yellow undertail-coverts.