Đớp ruồi vàng – Yellow-rumped Flycatcher

20190505_VuonNhan_T9E02458_L640

Đớp ruồi vàng (con trống non) – Yellow-rumped flycatcher (juvenile male), Hà Nôi, 5/2019

P5DA6717_L2048

Đớp ruồi vàng (con mái) – Yellow-rumped flycatcher (female), Hà Nôi, 9/2019

Mô tả:

Đớp ruồi vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm đớp ruồi (khoảng 13 cm). Con trống có đầu đến vai màu đen với lông mày trắng đậm, lưng dưới và bao trên đuôi màu vàng, cánh màu đen với mảng giữa cánh màu trắng, thân dưới vàng cam sáng và đuôi màu đen. Con trống non giống con trống nhưng cánh màu xám olive. Con mái có thân trên màu xanh olive và thân dưới màu vàng nhạt hơn con trống.

Description:

Yellow-rumped flycatcher is medium-sized species in flycatcher group (about 13 cm). Male has black head and shoulder with heavy white supercilium,  yellow lower back and rump, black wing with white wing parch, brightly orange underparts and blackish tail. First year male is similar to male but olive grey wing . Female have greyish or olive-green upperparts and paler yellow below.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cốc đen / Little cormorant

Cốc đen / Little cormorant, Quy nhơn, 7/2022

Mô tả:

Cốc đen là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm cốc (khoảng 52 cm). Chim có cổ ngắn,  mỏ ngắn cứng, lông đen bóng với cằm trắng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Little cormorant is smallish species in cormorant group (about 52 cm). It has short neck,  short and stubby bill, glossy black plumage with white chin. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Hạc cổ trắng – Woolly-necked stork

P5DA4215_L2048

Hạc cổ trắng – Woolly-necked stork, Mã Đà, 4/2019

Mô tả:

Hạc cổ trắng là loài có kích thước nhỏ hơn một chút so với các loài khác trong họ Hạc. Chim có đỉnh đầu màu đen, cánh và thân đen bóng tương phản với cổ trắng, mỏ đen với đầu mỏ màu đỏ đậm. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Woolly-necked stork is little smaller than other species in Stork group (about 85 cm). It has black cap, glossy black wings and body and contrasting white neck, black bill with some dark red at tip. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Họa mi nhỏ – Chestnut capped babbler

P5DA3823_L2048

Họa mi nhỏ – Chestnut capped babbler, Mã Đà, 4/2019

Mô tả:

Họa mi nhỏ là loài có kích thước trung bình trong nhóm Khướu bụi (khoảng 16 cm). Chim có đỉnh đầu màu hạt dẻ, mỏ to màu đen, mặt đen và lông mày nổi bật màu trắng, cổ và ngực trắng với sọc đen nhỏ trên ngực, thân trên màu nâu olive và bụng màu nâu ấm. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Chestnut capped babbler is medium-sized babbler (about 16 cm). It has chestnut cap,  thick black bill, black half-mask and contrasting white supercilium, white throat and breast with fine dark streaks, olive-brown upperparts and warm buff belly. Male and female are alike.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Chuối tiêu mỏ to – Abbott’s babbler

P5DA4911_L2048
Chuối tiêu mỏ to – Abbott’s babbler, Mã Đà, 4/2019

Mô tả:

Chuối tiêu mỏ to là loài có kích thước trung bình trong nhóm chuối tiêu (khoảng 16 cm). Chim có mỏ to, khỏe, lông mày và vành mắt xám nhạt, cổ trắng xám, bụng trắng và sường vàng olive, thân trên màu nâu và thân dưới màu vàng xỉn. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Abbott’s babbler is medium-sized babbler (about 16 cm). It has heavy bill, variable pale grey supercilium and lores, grey-white throat, while center of the belly  and  olive flanks,  brown upperparts and bright rusty underparts. Both sexes are alike.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher

P5DA4607_L2048
Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher, Mã Đà, 4/2019

Mô tả:

Bồng chanh đỏ là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm Bồng chanh (khoảng 13 cm). Chim rất nhiều màu với mảng đen nhỏ ở trán, mảng trắng và xanh da trời ở hai bên cổ, cằm trắng, mỏ lớn màu đỏ sáng, thân dưới màu vàng nâu sáng, lưng đen và cánh mầu xanh da trời đậm. Chim trống và chim mái giống nhau

Description:

Black backed kingfisher is the smallest species in kingfisher group (13 cm). It is very colorful with a small black spot on forehead, blue and white patches on side of neck, white chin, bright red and big bill, distinctive rufous and yellow underparts, black back and dark blue wing. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chuối tiêu đuôi ngắn / Scaly-crowned babbler

Chuối tiêu đuôi ngắn / Scaly-crowned babbler, Mã Đà, 3/2024

Mô tả:

Chuối tiêu đuôi ngắn là một loài có kích thước nhỏ hơn các loài khác trong nhóm chuối tiêu (khoảng 15 cm). Chim có trán và đỉnh đầu màu nâu sáng với điểm cuối tối màu nổi bật, thân trên màu nâu đậm và thân dưới màu trắng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Scaly crowned babbler is little smaller than other species in babbler group (about 15 cm). It has distinctive rufous forehead and crown with dark tips, dark brown upper-parts and overall while underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Chim Lam – Asian Fairy-bluebird

P5DA5192_L2048

Chim Lam (chim trống) – Asian Fairy-bluebird (male), Mã Đà, 4/2019

P5DA5083_L2048

Chim Lam (chim mái) – Asian Fairy-bluebird (female), Mã Đà, 4/2019

Mô tả:

Chim Lam là một trong hai loài trong họ chim Lam với chiều dài cơ thể khoảng 24 cm. Con trống lớn hơn một chút và có màu sáng hơn con mái với màu xanh da trời đậm ở thân thên và bao đuôi dưới, phần còn lại màu đen trong khi con mái toàn thân mầu xanh da trời nhạt với đuôi đen.

Description:

Asian Fairy-bluebird is one of two species in Irenidae group with length of approximately 24 cm. The male is litter bigger and brighter than female with deep rich blue upperparts and undertail-coverts, black in remaining parts while female is overall dull turquoise-blue with blackish tail.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Cun cút vằn – Barred buttonquail

20190203_YenMy_T9C06827_L640

Cun cút vằn (con mái) – Barred buttonquail (female), Thanh Trì, 02/2019

Mô tả:

Cun cút vằn là loài có kích thước trung bình trong nhóm cun cút (khoảng 16 cm). Chim có thân trên và hông màu nâu xám với nhiều sọc đen, thân dưới màu nâu đồng, mỏ và chân màu xám. Chim mái có mảng đen từ cổ họng đến ngực trên.

Description:

Barred buttonquail is medium sized buttonquail group (about 16 cm). It has greyish-brown upperparts and flanks with heavy blackish bars, rufous underparts, grey bill and legs. The female has a black pad from throat to upper breast.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading