Cu rốc họng vàng / Golden-throated barbet

P5DA9614_L2048
Cu rốc họng vàng / Golden-throated barbet, Ba Vì, 6/2019

Mô tả:

Cu rốc họng vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm cu rốc (khoảng 22 cm). Chim có trán đỏ, đỉnh đầu và cằm vàng, một dải trắng rộng giữa cằm và cổ, mảng trắng sát tai, sọc lớn đen từ mắt đến gáy và phần lớn thân màu xanh lá cây với mảng xanh dương trên cánh. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Golden-throated barbet is medium sized barbet (about 22 cm). It has red on forehead, golden on crown and chin, broad white band between chin and upperbreast, whitish ear covert, broad blackish stripe above eye to nape and mostly green plumage with blue wing patch. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher

P5DA4607_L2048
Bồng chanh đỏ – Black backed kingfisher, Mã Đà, 4/2019

Mô tả:

Bồng chanh đỏ là loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm Bồng chanh (khoảng 13 cm). Chim rất nhiều màu với mảng đen nhỏ ở trán, mảng trắng và xanh da trời ở hai bên cổ, cằm trắng, mỏ lớn màu đỏ sáng, thân dưới màu vàng nâu sáng, lưng đen và cánh mầu xanh da trời đậm. Chim trống và chim mái giống nhau

Description:

Black backed kingfisher is the smallest species in kingfisher group (13 cm). It is very colorful with a small black spot on forehead, blue and white patches on side of neck, white chin, bright red and big bill, distinctive rufous and yellow underparts, black back and dark blue wing. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu đầu xám – White cheeked laughingthrush

P5DA1513_L2048

Khướu đầu xám – White cheeked laughingthrush, Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Khướu đầu xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu (khoảng 28 cm). Chim có đỉnh đầu xám, mảng đen lớn nổi bật trên mặt đối lập với mảng trắng dưới tai, thân trên màu nâu và thân dưới màu nâu nhạt. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

White-cheeked laughingthrush is medium sized species in laughingthrush group (about 28 cm). It has grayish crown, prominent blackish mask với white lower ear-coverts, brown upperparts and buffy underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chích bông đuôi dài – Common tailorbird

P5DA9325_L2048
Chích bông đuôi dài – Common tailorbird, Thanh trì, 12/2019

Mô tả:

Chích bông đuôi dài là loài chim có kích thước trung bình trong nhóm chích bông (khoảng 12 cm). Chim có đỉnh đầu màu nâu, mặt xám nhạt với mỏ dài và nhạt màu, thân trên màu xanh olive với đuôi dài, và thân dưới màu kem. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Common tailorbird is medium sized species in tailorbird group (about 12 cm). It has rufous crown, grayish white face with relatively long pale bill, olive green upperparts with relative long tail and creamy underparts. The sexes are identical.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bạc má bụng vàng / Green-backed tit

Bạc má bụng vàng / Green-backed tit, Đà lạt, 7/2022

Mô tả:

Bạc má bụng vàng là loài có kích thước trung bình trong nhóm bạc má (khoảng 13 cm). Chim có đầu đen với má trắng, thân trên xanh lá nhạt với hai sọc trắng ở cánh và thân dưới màu vàng nhạt có sọc đen đậm từ cổ đến đuôi. Chim mái có màu vàng đậm hơn và sọc đen nhỏ hơn.

Description:

Green-backed tit is medium sized species in the tit group (about 13 cm). It has black head with white cheeks, greenish upperparts with two white wing-bars and pale yellow underparts with very broad black stripe from throat to vent. The female has yellower underparts with smaller black stripe.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cành cạch núi – Mountain bulbul

Cành cạch núi – Mountain bulbul, 12/2018, Đà Lạt

Mô tả:

Cành cạch núi là loài có kích thước từ khoảng trung bình đến lớn trong nhóm cành cạnh (khoảng 22 cm). Chim có mào nổi bật màu xám với nhiều sọc trắng nhỏ, thân trên và cánh màu xanh olive sáng, thân dưới màu trắng với nhiều sọc đậm màu xám. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Mountain bulbul is medium to large sized bulbul (about 22 cm). It has a  distinctive grey crest with whitish small streaks, bright olive upperparts and wings, and whitish underparts with heavily grey streaks. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Cành cạnh đen – Black bulbul

P5DA7397_L2048

Cành cạnh đen – Black bulbul, Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Cành cạnh đen là loài có kích thước tương đối lớn trong nhóm cành cạnh (khoảng 25 cm). Đây là phân loài không di cư, có bộ lông đen xám (đen hơn ở thân trên và xám nhiều hơn ở thân dưới), với mỏ, chân và cảng chân màu đỏ.

Description:

Black bulbul is relatively large sized species in bulbul group (about 25 cm).  It is non-migration subspecies which generally has blackish-grey plumage (blacker above and greyer below), with red bill, legs and feet.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Cò trắng Trung Quốc – Chinese egret

P5DA1364_L2048

Cò trắng Trung Quốc – Chinese egret, Xuân Thủy, 10/2018

Mô tả:

Cò trắng Trung Quốc là loài có kích thước lớn trong nhóm cò (khoảng 70 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim mỏ nhọn khỏe với phần trên mỏ màu đen, mặt màu xanh lá cây pha vàng, lông trắng, chân rất dài xanh đen và bàn chân vàng.

Description:

Chinese egret is large sized species in egret group (about 70 cm). In non-breeding season, it has pointed strong bill with upper mandible black, greenish to yellow facial skin, white plumage, long dark greenish leg and yellow feet.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Diều Ấn Độ – Grey faced buzzard

P5DA9557_L2048

Diều Ấn Độ (con non) – Grey faced buzzard (juvenile), Bạch Mã, 10/2018

Mô tả:

Diều Ấn Độ là loài có kích thước trung bình trong nhóm diều (khoảng 45 cm). Chim có đỉnh đầu, thân trên và ngực màu nâu xám với má xám nhiều hơn, mắt vàng, sọc trắng trên mắt và cổ trắng. Chim mới trưởng thành có đỉnh đầu và cổ nâu với nhiều xọc trắng nhỏ.

Description:

Grey-faced buzzard is medium sized species in kite group (about 45 cm). It has plain greyish-brown crown, upperparts and breast with greyer sides of head, yellow eyes, whitish supercilium, and white throat. Juvenile has brown crown and neck with narrowly streaked white.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading