Rẽ cổ hung là loài có kích thước nhỏ trong nhóm rẽ (khoảng 15 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có mày trắng với mỏ thẳng, dày màu đen, thân trên mùa xám với nhiều sọc tối màu, thân dưới trắng với mảng xám ở ngực, bàn chân và ống chân đen.
Description:
Red-necked stint is a small-sized species in the sandpiper group (about 15 cm). In non-breeding season, it has short white supercilium, thick and straight black bill, uniform greyish upperside with dark shaft-streaks, white underparts with fairly distinct greyish lateral breast-patches, and black legs and feet.
Rẽ mỏ thìa là loài có kích thước nhỏ trong nhóm rẽ nhỏ (khoảng 15 cm). Chim có mỏ đen hình thìa đặc trưng, chân đen. Ngoài mùa sinh sản, chim có đầu và thân trên màu xám với phần lông màu trắng rộng, thân dưới trắng. Trong mùa sinh sản, đầu và thân trên chim chuyển màu nâu đỏ với nhiều sọc trên ngực.
Description:
Spoon-billed sandpiper is a small sized species in sandpiper group (about 15 cm). It has a diagnostic blackish spatulate-shaped bill and black leg. In non-breeding season, it has greyish head and upperparts with white broad supercilium and white underparts. In breeding season, it’s head and upperparts turn to rufous with heavy dark steaks in breast.
Clips:
Thông tin thú vị:
Số lượng rẽ mỏ thìa hiện tại có dưới 200 cặp. Nguyên nhân cho sự giảm nhanh về số lượng chưa hoàn toàn được xác định nhưng có khả năng việc giảm diện tích khu vực đỗ trong quá trình di cư là một nguyên nhân chính. Rẽ mò thìa được ghi nhận tại Xuân Thủy và Gò Công nhưng diện tích các bãi ăn đang giảm mạnh do các hoạt động nuôi trồng thủy sản.
Interesting facts:
Spoon-billed sandpiper currently has less than 200 pairs. The reasons behind this rapid decline are not well understood but perhaps reducing the stopover areas in migration is the major one. In Vietnam, the spoon-billed sandpiper was recorded in Xuan Thuy and Go Cong but these regular feeding areas have been extremely reduced due to aqua-cultural activities.
Vịt mỏ thìa là loài có kích thước lớn trong nhóm vịt (khoảng 50 cm). Ngoài mùa sinh sản, vịt trống mỏ tối màu hình thìa, đầu và phần cổ trên màu xám đậm, ngực và mảng bên đuôi màu trắng, và phần lớn hông màu hạt dẻ. Vịt mái có mỏ giống vịt trống nhưng nhạt màu hơn và bộ lông màu nâu nhạt có nhiều chấm tối màu.
Description:
Northern shoveler is large sized species in duck group (about 50 cm). In non-breeding season, male has dark and spatula-shaped bill, dark grey head and upper neck, white breast and white patch on sides of vent, and mostly chestnut sides diagnostic. Female has similar bill shaped but duller, scaly brownish plumage with heavily spotted.
Te mào là loài có kích thước trung bình trong nhóm te (khoảng 30 cm). Chim có mào dài mỏng màu đen nổi bật và mỏ đen ngắn. Ngoài mùa sinh sản, Chim có đỉnh đầu màu đen, mặt pha bởi hai màu trắng và nâu với mảng đen lớn, thân trên và cánh phần lớn màu xanh lá cây bóng, sọc lớn ngang cổ màu đen và thân dưới màu trắng
Description:
Northern Lapwing is a medium sized species in the lapwing group (about 30 cm). It has prominent long, thin, black crest and short, black bill. In non-breeding season, it has black crown, mixed buffish and whitish head with black facial patch, mostly dark glossy green upperparts and wing coverts, broad blackish breast-band, white underparts
Đuôi cụt bụng đỏ là loài có kích thước nhỏ trong nhóm đuôi cụt (khoảng 17 cm). Chim có phần đỉnh đầu màu nâu đậm và sọc trên mắt màu trắng đục tương phản với sọc đậm đen ngang mắt, thân trên và cánh màu xanh lá cây với mảng xanh da trời đậm trên cánh, thân dưới màu nâu nhạt với bụng và lông bao đuôi dưới đỏ. Chim trống và chim mái giống nhau.
Description:
Fairy pitta is a small sized species in the pitta group (about 17 cm). It has a rufous crown sides and narrow whitish-buff supercilium contrasting with broad black eye-stripe, green back and wing bows with distinctive blue patch on wing-coverts, pale buff underparts with red vent. Male and female are similar.
Clips:
Thông tin thú vị: Đuôi cụt bụng đỏ nhìn tương tự như đuôi cụt cánh xanh nhưng nhỏ hơn.
Interesting facts: Fairy pitta is similar to blue pitta but smaller
Bạc má tai đen (chim trống) – Chinese penduline tit (male), Hanoi, 4/2022
Mô tả:
Phàn tước Trung Quốc là loài rất nhỏ trong nhóm phàn tước (khoảng 10 cm). Chim có mỏ ngắn và thẳng màu đen. Chim trống (ngoài mùa sinh sản) có đầu màu nâu xám với vạch đen viền trắng ngang mặt, phần lớn bộ lông màu nâu sáng với sọc màu hạt dẻ nhạt vắt ngang vai qua lưng. Chim mái giống chim trống nhưng đầu và mặt mầu nâu đậm.
Description:
Chinese penduline tit is a very small species in the penduline tit group (about 10 cm). It has a short and pointed dark bill. The male (non breeding) has a greyish-brown head with white-bordered black mask, mostly buffish-brown plumage with dull chestnut band across upper mantle. Female is similar to the male but has dark brown mask and crown.
Đớp ruồi ngực nâu – Brown breasted flycatcher, Hanoi, 4/2022
Mô tả:
Đớp ruồi ngực nâu là loài có kích thước lớn trong nhóm đớp ruồi (khoảng 14 cm). Chim có phần lông đỉnh đầu màu xám tương phản với vòng mắt và cổ họng trắng, toàn bộ phần mỏ dưới màu vàng nhạt, thân trên màu nâu da bò và thân dưới mầu trắng với ngực và sườn màu nâu xám.
Description:
Brown-breasted flycatcher is a large sized species in the flycatcher group (about 14 cm). It has a greyish-brown crown contrasting sharply with broad whitish eyering and lora! patch, uniformly pale yellowish lower mandible, rufescent upperparts and whitish underparts with warm greyish-brown breast and flanks.
Yến cọ là loài có kích thước nhỏ trong nhóm chim yến (khoảng 12 cm). Chim có bộ lộng phần lớn mầu nâu và nâu xám, cánh rất dài và cong khác biệt, đuôi dài chẻ, mỏ tí hin.
Description:
Asian Palm-swift is a small sized species in the swift group (about 12 cm). It has almost greyish-brown plumage, very distinctive long slender wing, long forked tail and tiny peak.
Clips:
Thông tin thú vị: Chim thường làm tổ trên cây cọ nên gọi là Yến cọ
Interesting facts: It usually nests in the palm tree, therefore they call it as Palm-swift
Mòng bể đầu đen – Black headed gull, Xuân Thủy, 3/2022
Mô tả:
Mòng bể đầu đen là loài khá nhỏ trong nhóm mòng (khoảng 35 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim trưởng thành có đầu trắng với mảng đen nổi bật ở tai, mỏ đỏ với đỉnh mỏ màu đen, cổ và thân dưới màu trắng, thân trên màu xám nhạt và chân màu đỏ.
Description:
Black-headed gull is a relative small and slim species in the gull group (about 35 cm). In non-breeding season, the adult has a white head with prominent dark ear-spot and blacktipped red bill, white neck and underparts, pale grey upperparts and dark red legs and feet.
You must be logged in to post a comment.