Hút mật họng tím – Olive-backed sunbird

P5DA4580_L2048Hút mật họng tím (chim trống) – Olive-backed sunbird (male), Giang Dien, 4/2018

P5DA4747_L1200
Hút mật họng tím (chim mái) – Olive-backed sunbird (female), Giang Dien, 4/2018
P5DA4336_L1200
Hút mật họng tím (chim non) – Olive-backed sunbird (juvenile), Giang Dien, 4/2018

Mô tả:

Hút mật họng tím là một loài chim hót nhỏ với chiều dài chỉ khoảng 12 cm. Chim trống đỉnh đầu, cổ họng và ngực trên màu xanh đen ánh kim trong khi chim mái có lông mày màu vàng. Cả chim trống và chim mái có thân dưới màu trắng xám hoặc vàng và lưng màu xanh olive.

Description:

Olive-backed sunbird is small songbirds with lenght of approximately 12 cm. The male has metallic blue-black forehead, throat and upper breast while female has yellow supercilium. Both sexes have greyish-white or bright yellow underparts, olive back.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sẻ bụi đen – Pied Bushchat

Sẻ bụi đen (con trống) – Pied Bushchat (male), Bà Rịa, 6/2023

Mô tả:

Sẻ bụi đen là chim cỡ trung bình trong họ đớp ruồi (khoảng 13 cm). Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống (ngoài mùa sinh sản) có lông đen pha nâu với mảng trắng trên cánh, mông và bụng dưới đuôi. Chim mái có lông màu nâu và có sọc nhẹ.

Description:

Pied bushchat is medium size bird of flycatcher family (about 13 cm). The male and female are different. The male (in non-breeding season) has blackish fringed brownish plumage with white rump, wing patch and lower belly.  The female is drab brown and slightly streaked.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Họa mi – Chinese Hwamei

Họa mi – Chinese Hwamei, Hanoi, 3/2018

Mô tả:

Họa mi là chim cơ trung bình trong họ khướu (khoảng 22 cm). Chim có vòng mắt trắng kéo dài xuống phía sau như là mày mắt. Chim có toàn bộ lông màu nâu đỏ với nhiều sọc tối màu tên đỉnh đầu, lưng và cổ họng. Chim trống và chim mái rất giống nhau.

Description:

Chinese Hwamei is medium-sized bird in the laughingthrush family (about 22 cm). It is distinctive with white eye-ring extending backwards as a white stripe. It has reddish-brown plumage with dark steaks on the crown, back and throat. The male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi họng hung / Hill blue flycatcher

P5DA3784_L2048
Đớp ruồi họng hung (con trống) / Hill blue flycatcher (male), Hanoi, 3/2018
P5DA3838_L2048
Đớp ruồi họng hung (con mái) / Hill blue flycatcher (female), Hanoi, 3/2018

Mô tả:

Đớp ruồi họng hung là chim cỡ trung bình trong họ đớp ruồi (khoảng 14 cm). Chim rất giống loài đớp ruồi họng vàng ngoại trừ màu cam trên cổ họng và ngực lan xuống đến cả sườn trắng. Chim trống cũng có thân trên bao gồm cả cánh và đuôi màu xanh dương sáng. Chim mái có thân trên màu nâu pha xanh oliu với một vài điểm xanh dương ở phần trên đuôi và đuôi màu nâu đất pha đỏ.

Description:

Hill blue flycatcher is medium-sized flycatcher (14 cm). It looks very similar to Tickell’s flycatchers except the orange in throat and breast grading into while belly. The male has also bright blue upper-parts including wing and tail. The female has olive brown upper-parts with some blue on uppertail-coverts and rufescent tail.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi lưng vàng – Narcissus Flycatcher

Đớp ruồi lưng vàng (con trống) – Narcissus Flycatcher (male), Hà Nội, 4/2022

Mô tả:

Đớp ruồi lưng vàng là loài đớp ruồi có kích thước trung bình trong họ đớp ruồi (13 cm). Con trống và con mái đặc biệt khác nhau. Con trống có đỉnh đầu màu đen, cổ màu cam sáng với ngực và thân dưới nhạt dần. Chim trống cũng có mày mắt màu vàng, cánh đen với mảng trắng trên cánh, gốc đuôi trên màu vàng cam và đuôi màu đen. Trong đó, con mái có thân trên màu nâu, thân dưới trắng với nhiều vảy trắng hai bên cổ họng và ngực.

Description:

Narcissus flycatcher is medium sized bird in flycatcher family (13 cm). The male and female are distinctively different. The male has a black crown, a bright orange throat with paler chest and underparts, an orange-yellow eyebrow, black wings with a white wing patch, an orange-yellow rump, and a black tail with the female has brow upperparts and white underparts with variable dark scales on throat-sides and breast.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi họng vàng – Tickell’s Blue Flycatcher

P5DA2628_L2048

Đớp ruồi họng vàng (con trống) – Tickell’s Blue Flycatcher (male), Sơn Trà, 3/2018

P5DA2946_L2048
Đớp ruồi họng vàng (con mái) – Tickell’s Blue Flycatcher (female), Sơn Trà, 3/2018

Mô tả:

Đớp ruồi họng vàng là loài chim đớp ruồi cỡ trung bình (khoảng 14 cm). Con trống và mái cơ bản khác nhau. Con trống và mái đều có phần bụng trắng cổ họng và ngực màu da cam nhưng con mái nhạt màu hơn. Thân trên con trống màu xanh da trời sáng trong khi con mái có màu xám xanh.

Description:

Tickell’s blue flycatcher is a medium sized bird in the flycatcher family (about 14 cm). Both sexes are noticeably different. The male and female have white belly and orange throat and breast  however the female’s throat is paler . The male’s upperparts are bright blue while it is bluish-grey in female.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Oanh cổ xanh – Siberian blue throat

P5DA7949_L2048
Oanh cổ xanh (chim trống) – Siberian blue throat (chim trống), Hà Nội, 2/2020

Mô tả:

Oanh cổ xanh có kích thước trung bình (13 cm) trong họ đớp ruồi. Chim có thân trên màu nâu trừ đuôi màu đen và hai mảng đỏ ở hai bên. Chim có mày trắng đậm. Chim trống có cổ họng nhiều màu như cầu vồng với phần lớn màu xanh dương, tiếp theo là các màu đen, trắng và nâu đậm.

Description:

Siberian blue throat is medium sized bird (13 cm) in flycatcher family. It has plain brown above except for the distinctive black tail with red side patches. It has a strong white supercilium. The male’s throat has a rainbow-like blue with successive black, white and rust coloured borders.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bìm bịp lớn – Greater Coucal

P5DA4858_L2048
Bìm bịp lớn – Greater Coucal, 8/2018, Thác Mai

Mô tả:

Bìm bịp lớn là loài chim kích thước lớn trong họ cu cu (khoảng 50cm). Chim có đầu, lưng trên và thân dưới màu đen, lưng dưới và cánh màu nâu hạt dẻ. Chim có mắt nổi bật màu đỏ đậm.

Description:

Greater Coucal is a large species of cuckoo (about 50cm). It has black head, upper mantle and underside, chestnut brown back and wings. It has distinctive ruby red eyes.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Bông lau họng vạch / Stripe-throated bulbul

P5DA9963_L640
Bông lau họng vạch / Stripe-throated bulbul, Sơn Trà, 1/2018

Mô tả:

Bông lau họng vạch là loài có kích thước trung bình (khoảng 20 cm) trong họ chào mào. Chim có sọc vàng rất nổi bật trên đỉnh đầu, quanh tai, cổ và ngực trên. Chim có thân dưới màu xám với các sọc trắng nhỏ. Chim thường kết đôi vào mùa hè, làm tổ như một cái cốc nhỏ trong bụi thấp (khoảng 1 mét so với mặt đất).

Description:

Stripe-throated bulbul is medium-sized song bird (about 20cm) under the bullbul family.  It has distinctively yellow streaks on forecrown, ear-coverts, throat and upper breast and greyish with narrow whitish streaks underparts. It breeds during summer and makes a small neat cup, in low bush (about 1 meter from ground).

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading