Sáo đá đuôi hung – Chestnut-tailed starling

IMG_6533_L640

Sáo đá đuôi hung – Chestnut-tailed starling, Xuân Thủy, 6/2017

Sáo đá đuôi hung là loài sáo đá nhỏ khoảng 20 cm. Chim có lông đầu màu xám nhạt, vành mắt trắng, mỏ vàng với gốc mỏ màu xanh da trời nhạt, thân trên xám với mảng trắng nhỏ ở phần đầu cánh và thân dưới trắng pha hung nâu, đặc biệt là phần hông và lông dưới đuôi. Con trống và mái giống nhau.

Chestnut-tailed starling is relatively small species in starling group (about 20 cm). It has a light grey head with white eye-ring, a yellow bill with a pale blue base, grey upperparts with a small white area on wing-bend and whitish tinged rufous underparts,  especially on the flanks and undertail. Both sexes are similar. Continue reading

Trảu đầu hung – Chestnut-headed Bee-eater

P5DA0731_L640

Trảu đầu hung – Chestnut-headed bee-eater, Nam Cát Tiên, 9/2017

Trảu đầu hung là loài có kích thước nhỏ trong họ chim ăn ong (khoảng 21 cm). Chim có đầu và vạch ngang cổ họng hung nâu, phần còn lại của cổ màu vàng nhạt, thân trên xanh lá cây và dưới đuôi xanh da trời nhạt. Chim trống và chim mái giống nhau.

Chestnut-headed bee-eater is small species in bee-eater group (about 21 cm). It has chestnut head and gorget, pale yellow throat, dark green upper parts and light blue vent. Both sexes are similar.

Họa mi – Chinese Hwamei

T8B_6853_L640

Họa mi – Chinese Hwamei, Hanoi, 3/2018

Họa mi là chim cơ trung bình trong họ khướu (khoảng 22 cm). Chim có vòng mắt trắng kéo dài xuống phía sau như là mày mắt. Chim có toàn bộ lông màu nâu đỏ với nhiều sọc tối màu tên đỉnh đầu, lưng và cổ họng. Chim trống và chim mái rất giống nhau.

Chinese Hwamei is medium-sized bird in the laughingthrush family (about 22 cm). It is distinctive with white eye-ring extending backwards as a white stripe. It has reddish-brown plumage with dark steaks on the crown, back and throat. The male and female are similar.

Continue reading

Đớp ruồi xanh xám – Verditer Flycatcher

P5DA3282_L640

Đớp ruồi xanh xám (con trống) – Verditer Flycatcher (male), Hanoi, 3/2018

Đớp ruồi xanh xám là chim có kích thước lớn trong họ đớp ruồi (khoảng 17 cm). Chim trống có bộ lông rất nổi bật với toàn bộ lông màu xanh da trời nhạt và khoảng đen giữa mắt và gốc mỏ. Chim mái giống như chim trống nhưng lông màu nhạt hơn.

Verditer flycatcher is large size flycatcher (about 17 cm). The male’s plumage is distinctive with full pale blue and black lores. The female is similar to the male but duller.

Continue reading

Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet

5D4A1440_L640

Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet, Sơn Trà, 7/2017

Thầy chùa đầu xám có chiều dài khoảng 25 cm. Nó là loài chim tương đối đầy đặn với cái cổ ngắn, đầu to và đuôi ngắn. Chim trưởng thành có kẻ xọc trắng, đầu và ngực nâu, màng tai xanh lá cây, thường có mỏ đen và hông có xọc xanh lá cây pha vàng. Phần lông còn lai màu xanh lá cây.

Green eared Barbet is 25 cm in length. It is a plump bird, with a short neck, large head and short tail. The adult has a white-streaked brown head and breast, green ear coverts, mainly dark bill, and green-streaked yellow belly. The rest of the plumage is green.

 

Cu rốc trán vàng – Black-browed barbet

P5DA2516_L640

Cu rốc trán vàng – Black-browed barbet, Bạch Mã 6/2018

Trán, đỉnh đầu và họng của cu rốc trán vàng có màu vàng nhạt. Hai bên trán mầu đỏ thẫm. Trên mắt có dải lông mày rộng và màu đen. Xung quanh mắt, tai, trước cổ và mép cánh có mầu xanh dương. Phần lớn bô lông  còn lại của loài này màu lục, có màu phớt xanh dương. .

The plumage is mostly green apart from the head which is patterned with blue, yellow and red. There is a black stripe above the eye.

Continue reading

Cu xanh khoang cổ- Orange-breasted Green Pigeon

5D4A1392_L640

Cu xanh khoang cổ (con mái)- Orange-breasted Green Pigeon (female), Sơn Trà, 9/2017

P5DA9823_L640

Cu xanh khoang cổ (con trống)- Orange-breasted Green Pigeon (male), Sơn Trà, 9/2017

Cu xanh khoang cổ (con mái) có màu vàng phần thân dưới nhưng không có phần khoang cổ màu da cam trong khi con trống thì có. Con mái thường có phần dưới đuôi có mầu nâu vàng mờ hơn với các đốm xanh trắng trong khi phần dưới đuôi của con được có mầu nâu vàng rõ hơn và đuôi dài hơn có mầu vàng phần cuối đuôi.

Orange-breasted Green Pigeon (female) are yellow below and lack the orange or lilac bands whereas the male has a narrow band of lilac on the upper breast with a broader orange band below. Female’s undertail coverts are duller cinnamon with greenish spots but the male’s undertail-coverts are cinnamon with the longer feathers edged yellow.