Choắt mỏ cong lớn / Eurasian Curlew

Choắt mỏ cong lớn / Eurasian Curlew, Xuân Thủy, 9/2020

Mô tả:

Choắt mỏ cong lớn là loài có kích thước lớn (đến 55 cm). Chim có mỏ cong xuống dài và đường mày mắt không rõ. Ngoài mùa sinh sản, đầu chim có màu đồng nhất với đỉnh đầu đen, thân trên nhiều đốm trắng.

Description:

The Eurasian Curlew is a large bird, about 55 cm long. It has a long, curved bill and a indistinct supercilim. During the non-breeding season, its head looks more uniform with a darker crown and more coarsely whitish marked upperparts.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Cò lùn vàng / Yellow bittern

Cò lùn vàng (trống) / Yellow bittern (male), Thanh Trì, 9/2020
Cò lùn vàng (con non) / Yellow Bittern (chick), Thanh Trì, 4/2022

Mô tả:

Cò lùn vàng là một trong những giống cò nhỏ nhất với chiều dài chỉ khoảng 35 cm. Con trống có đỉnh đầu màu xanh xám trong khi con mái có đỉnh đầu màu nâu. Khi bay, cả con trống và con mái đều có phần trên cánh trên màu da, phần dưới cánh trên  màutrắng tương phản với màu xanh xám của lông vũ và đuôi. Con non có các sọc đậm màu trên đỉnh đầu màu nâu và sọc đậm hơn ở phần thân dưới.

Description:

Yellow bittern is one of the smallest bittern with length of approximately 35 cm. The male has blue-grey crown while female has brown crown. In flight, Both have buff greater upperwing-coverts, plain whitish underwing-coverts contrast strongly with blue-grey flight-feathers and tail. Juvenile has bold dark streaks on brown crown and bolder dark streaking on underparts.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Choi choi khoang cổ mặt trắng / White-faced plover

Choi choi khoang cổ mặt trắng (con mái) / White-faced plover (female), Ninh Thuận 1/2025
Choi choi khoang cổ mặt trắng (con trống) / White-faced plover (male), Ninh Thuận, 1/2025

Mô tả:

Choi choi khoang cổ mặt trắng là loài có kích thước trung bình trong nhóm choi choi (khoảng 17 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có bộ lông nhạt màu với mỏ và mắt đen, khoang cổ trắng, đỉnh đầu và thân trên màu nâu nhạt, thân dưới trắng với chân đen phớt hồng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

White-faced plover is medium sized species in plover group (about 17 cm). In non-breeding season, it has paler color with black bill and eyes, white collar, pale brown crown and upperparts, white underparts and pinkish legs. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Nhàn nhỏ – Little tern

Nhàn nhỏ – Little tern, Bà Rịa, 9/2020

Mô tả:

Nhàn nhỏ là loài một trong những loài có kích thước nhỏ nhất trong nhóm chim nhàn (khoảng 23 cm). Trong mùa sinh sản, chim có mỏ dài màu vàng đặc trưng, đỉnh đầu đến giữa gáy và sọc mắt màu đen tương phản với trán và cổ màu trắng, thân trên và cánh dài màu xám với thân dưới trắng. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Little tern is one of smallest species in tern group (about 23 cm). In breeding season, it has a distinctive long yellow bill, black crown to central nape and eyestripe contrasting to white forehead and neck, grayish upperparts and long wing and whitish underparts. Male and female are similar.

Clips: N/A

Thông tin thú vị: N/A

Interesting facts: N/A

Continue reading

Bói cá nhỏ / Pied kingfisher

Bói cá nhỏ (con trống) – Pied kingfisher (male), Bà Rịa, 9/2020
Bói cá nhỏ (con mái) – Pied kingfisher (female), Xuân Thủy, 12/2025

Mô tả:

Bói cá nhỏ là loài có kích thước trung bình trong nhóm bói cá (khoảng 28 cm). Chim có bộ lông đen và trắng đặc trưng. Con trống có hai vạch đen ngang ngực trong khi con cái chỉ có một mảng đen trên ngực và thường bị ngắt ở giữa. Phần thân trên của cả con trống và con mái đều có sọc đen và phần thân dưới trắng.

Description:

Pied kingfisher is medium sized species in kingfisher group (about 28 cm). It has distinctive black and white plumage. Males have a double black band across the breast while females have a single black patch that is often broken in the middle. Both sexes have black barred upper-part and white underpart.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Sơn ca Đông Dương – Indochinese bushlark

Sơn ca Đông Dương – Indochinese bushlark, Bà Rịa, 6/2023

Mô tả:

Sơn ca Đông dương là loài có kích thước trung bình trong nhóm Sơn ca (khoảng 14 cm). Chim có mỏ lớn màu xám, lông mày trắng nổi bật, nhiều sọc lớn trên thân trên và sọc nhỏ trên ngực. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Indochinese bushlark is medium sized species in lark group (about 14 cm). It has grey stout bill, distinctive white supercilium, boldly streaked upperparts, heavy streaked breast. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Trảu ngực nâu – Blue tailed bee-eater

Chim ngực nâu – Blue-tailed bee-eater, Tràm Chim, 7/2025
Chim ngực nâu (con non) – Blue-tailed bee-eater (junenile), Bà Rịa, 9/2020

Mô tả:

Chim ngực nâu thuộc bộ Sả trong họ Trảu (Meropidae) có chiều dài khoảng 30cm kể cả lông đuôi. Bộ lông chủ yếu màu xanh lá cây, phần thân trên có màu vàng. Chim có một mảng xanh nhỏ trên mặt với một sọc đen ngang mắt và cổ họng màu vàng nâu. Đuôi chim hoàn toàn màu xanh da trời khi bay với hai lông đuôi dài hơn ở giữa đuôi. Chim có mỏ đen dài, cổ vàng và ngực nâu.

Description:

Blue-tailed bee-eater  is a bird in the Meropidae family under the Coraciiformes order with its length is about 30 cm. It is predominately green; upper-part is yellow. Its face has a narrow blue patch with a black eye stripe, and a yellow and brown throat; Their tail is clearly blue when flying with two elongated central tail feathers. It has a long and black beak, yellow neck and brown chest.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Trảu đầu hung – Asian green bee-eater

Trảu đầu hung – Asian green bee-eater, Tràm Chim, 7/2025
Trảu đầu hung – Asian green bee-eater, Tràm Chim, 7/2025

Mô tả:

Trảu đầu hung là loài nhỏ nhất trong nhóm Trảu (khoảng 18 cm). Chim có đỉnh đầu, gáy màu nâu, cổ họng màu xanh lá cây với cằm và má màu xanh da trời, cánh và lông bao đuôi trên màu xanh lá cây. Chim trống và mái giống nhau.

Description:

Asian green bee-eater is the smallest species in bee-eater group (about 18 cm). It has chestnut crown to upper mantle, green throat with light blue chin and cheeks, green wing and uppertail. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị: N/A

Interesting facts: N/A

Continue reading

Sả khoang cổ – Collared kingfisher

Sả khoang cổ – Collared kingfisher, Bà Rịa, 9/2020

Mô tả:

Sả khoang cổ là loài có kích thước trung bình trong nhóm bói cá (khoảng 25 cm). Chim có mỏ đen lớn, mày ngắn màu nâu, đầu và thân trên màu xanh da trời nổi bật với thân dưới và cổ màu trắng. Chim trống và mái và giống nhau.

Description:

Collared kingfisher is medium sized species in kingfisher group (about 25 cm). It has a large black bill, short brownish supper cilium, distinctive blue crown and upperparts, contrasting white collar and underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading