Khướu bụi đầu đen – Grey-throated Babbler

P5DA9785_L2048

Khướu bụi đầu đen – Gray-throated Babbler, Tam Đảo, 12/2018

Mô tả:

Khướu bụi đầu đen là một loài có kính thước trung bình trong nhóm khướu bụi (khoảng 13 cm). Chim có đỉnh đầu màu đen với nhiều sọc trắng trên trán và sọc trắng lớn ở cổ, thân trên và tai màu nâu nhạt trong khi thân dưới màu nâu da bò. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Grey-throated Babbler is medium sized species in babbler group (about 13 cm). It has blackish crown with whitish streaks on forehead and throat, whitish eyes, dull brown ear covert upperparts and buff-brown underparts. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Khướu bụi đốm cổ – Spot-necked babbler

P5DA9506_L2048

Khướu bụi đốm cổ – Spot-necked babbler, Tam Đảo, 12/2018

Mô tả:

Khướu bụi đốm cổ là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu bụi (khoảng 16 cm). Chim có bộ lông màu nâu đậm với các đốm trắng đen nổi bật trên vai, tai màu xám, lông mày ngắn màu trắng và cổ họng trắng. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Spot-necked babbler is medium sized species in babbler group (about 16 cm). It has dark brown plumage with prominent black-and-white spotting in it’s shoulder, grey ear-covert, short white-streaked supercilium and white patch in its throat. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Đuôi cụt gáy xanh – Blue naped pitta

P5DA9455_L2048

Đuôi cụt gáy xanh (con mái) – Blue naped pitta (male), Tam Đảo, 12/2018

Mô tả:

Đuôi cụt gáy xanh là loài có kích thước trung bình trong nhóm đuôi cụt (khoảng 23 cm). Con trống có gáy mày xanh da trời sáng, thân và đuôi trên màu xanh olive, mặt màu nâu đậm với sọc đen và thân dưới màu nâu da bò. Chim mái tương tự chim trống nhưng mặt nhạt màu hơn và mảng xanh da trời ở gáy nhỏ hơn.

Description:

Blue naped pitta is medium sized species in pitta group (about 23 cm). Male has bright blue nape, dull olive-green upperparts and tail, buffish head sides with black stripe and rufous underparts. Female is similar to the male but has duller buff head side and smaller blue patch nape.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi mày hung – Rufous-browed flycatcher

P5DA0325_L2048

Đớp ruồi mày hung – Rufous-browed flycatcher, Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Đớp ruồi mày hung là loài có kích thước nhỏ trong nhóm đớp ruồi (khoảng 13 cm). Chim có màu nâu da bò, thân trên màu mâu xám với họng màu trắng sáng, ngực màu ghi xám và thân dưới màu xám nhạt. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Rufous-browed flycatcher is small sized species in flycatcher group (about 13 cm). It has light rufous eyebrow, grayish brown upperparts with brilliant white throat, grey breast and paler grey underparts. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Đớp ruồi lớn / Large niltava

P5DA1794_L2048
Đớp ruồi lớn (con trống) / Large niltava (male), Đà Lạt, 12/2018

P5DA0307_L2048
Đớp ruồi lớn (con mái) / Large niltava (female) – Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Đớp ruồi lớn là loài lớn nhất trong nhóm đớp ruồi (khoảng 21 cm). Chim trống và chim mái rất khác nhau. Chim trống có bộ lông nổi bật màu xanh da trời đậm, đỉnh đầu và vạch ngang vai xanh da trời sáng màu hơn, và mặt đen trong khi chim mái có bộ lông màu nâu olive đậm với gáy và vạch ngang cổ màu xanh da trời.

Description:

Large niltava is largest species in flycatcher group (about 21 cm). Male and female are strongly sexually dimorphic. Male has a distinctive dark blue plumage with brighter crown and shoulder patch and black face while female has dark olive-brown plumage with light blue nape and neck patch.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Cành cạnh đen – Black bulbul

P5DA7397_L2048

Cành cạnh đen – Black bulbul, Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Cành cạnh đen là loài có kích thước tương đối lớn trong nhóm cành cạnh (khoảng 25 cm). Đây là phân loài không di cư, có bộ lông đen xám (đen hơn ở thân trên và xám nhiều hơn ở thân dưới), với mỏ, chân và cảng chân màu đỏ.

Description:

Black bulbul is relatively large sized species in bulbul group (about 25 cm).  It is non-migration subspecies which generally has blackish-grey plumage (blacker above and greyer below), with red bill, legs and feet.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Chích đuôi cụt bụng xanh – Grey bellied tesia

P5DA2054_L2048

Chích đuôi cụt bụng xanh – Grey bellied tesia, Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Chích đuôi cụt bụng xanh là một loài chim ăn dưới đất rất nhỏ (chỉ khoảng 9 cm).  Chim có thân trên màu xanh olive sáng với đuôi rất ngắn, lông mày xanh lá cây nhạt ngay trên một sọc mắt đậm màu đen. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Grey  bellied tesisa is very small species in ground-dwelling warbler group (about 9 cm). It has bright olive-green upperparts with very short tail, light green supercilium just above the strong black eye stripe and white underparts. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Đuôi cụt đầu đỏ – Blue pitta

P5DA7091_L2048

Đuôi cụt đầu đỏ (con trống) – Blue pitta (male), Đà Lạt, 12/2018

P5DA1267_L2048

Đuôi cụt đầu đỏ (con mái) – Blue pitta (female), Đà Lạt, 12/2018

Mô tả:

Đuôi cụt đầu đỏ là loài có kích thước nhỏ trong nhóm đuôi cụt (khoảng 20 cm). Chim trống nổi bật với lưng và đuôi màu xanh dương, gáy màu da cam đỏ, có một sọc đen đậm ngang mắt và một sọc ngắn hơn dưới mắt, ngực có mảng màu đỏ nhạt nhiều vảy màu xanh dương ở thân dưới. Con mái tương đối giống con trống nhưng nhạt màu hơn và có lưng màu xanh xám.

Description:

Blue pitta is small sized species in pitta group (about 20 cm). Male is distinctive with bright blue back and tail, a reddish orange nape, a black eye strip and another shorter black strip below eye, light red breast and dense blue scales in white underparts. Female is similar to male but duller and has a grayish blue  back.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Họa mi đất mày trắng – White-browed Scimitar Babbler

P5DA7118_L2048

Họa mi đất mày trắng – White-browed Scimitar Babbler, Di Linh, 5/2019

Mô tả:

Họa mi mày trắng là một loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu (khoảng 22 cm). Chim có đỉnh đầu màu đen, mỏ lớn màu vàng, sọc đậm màu trắng trên mắt, mảng màu hạt dẻ giữa mặt và vai, cổ họng và thân dưới trắng và thân trên màu nâu pha màu olive.

Description:

White-browed scimitar babbler is medium-sized species in babbler group (about 22 cm), It has a blackish crown, a yellow strong bill, heavy white supercilium, chestnut pad between the side head and shoulder, white throat and underparts, and olive-brown upperparts.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading