Khướu mỏ dài có kính thước trung binhf so với loài khác trong nhóm khướu (khoảng 20 cm). Đây là loài đang ở gần mức đe dọa chủ yếu tìm thấy ở Việt Nam. Chim nổi bật với mỏ dài, hơi cong xuống và đuôi tương đối ngắn. Bộ lông chim chủ yếu màu nâu với cổ họng trắng và một sọc trắng dưới bụng.
Description:
Short-tailed scimitar babbler is medium-sized species in babbler group (20 cm). It is near threatened species mainly found in Vietnam. It has distinctive long, partly decurved bill and fairly short tail. It’s plumage is mostly plain brown with a white throat and a white streak underpart.
Gà lôi trắng Beli là một trong 15 phân loài gà lôi trắng có chiều dài từ 50–125 cm. Con trống có bộ lông hai màu, trắng ở trên lưng, đuôi và đen ở phía bụng và ngực, chân đỏ, da mặt đỏ. Một đặt điểm dễ thấy của gà lôi trắng Beli là có một dải rộng màu trắng chạy dọc theo hai bên cổ, lông dài ở ngực. Lông trên lưng có những vân đen mảnh xen kẽ với vân trắng, đuôi màu đen có nhiều vân trắng hẹp. Cánh của gà màu đen với một vài vân trắng. Mắt của gà lôi trắng beli màu nâu da cam hay vàng.
Description:
Lophura nycthemera beli is one of the 15 recognized subspecies of the silver pheasant with the length from 50-125 cm. Males have white upperparts and tail (most feathers with some black markings), while their underparts and crest are glossy bluish-black, face and foots are red. One of the most noticeable features is long white feathers along their neck, and chest. The white feathers in their back and tail have many black lines. Contrarily, their wings are black with many white markings and stripes throughout the feather. Eyes of Lophura nycthemera beli is orange or yellow.
Yến cằm trắng là loài có kích thước nhỏ trong nhóm Yến (khoảng 15 cm). Chim có bộ lông phần lớn màu đến với cổ trắng và dải trắng lớn trên lông đuôi bao trên. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
House swift is a small species in the swift group (about 15 cm). It has an averall blackish plumage with whitish throat and broad clear white rump-band. Male and female are similar.
Clips:
Thông tin thú vị:
Rất nhiều người phương Đông tin rằng ăn tổ Yến nhà sẽ có lợi cho sức khỏe của họ. Họ đã xây dựng rất nhiều nhà cho Yến để có thể lấy tổ của nó dễ hơn.
Interesting facts:
Many people in the East believe that eating the nests of house swifts is beneficial for their health. They build concrete houses for the swifts to make it easier to collect their nests.
Bông lau vàng / Flavescent bulbul, Klong Klanh, 1/2025
Mô tả
Bông lau vàng là một loài có kích thước lớn trong nhóm bông lau (khoảng 22cm). Chim có đầu màu xám với mỏ dày đen, mày trước mắt và vành mắt màu trắng, đỉnh đầu có vảy đen và mào thấp, thân trên màu xanh olive nhạt với cánh màu vàng đậm, thân dưới màu vàng đậm dần ra hai bên sườn, lông bao đuôi dưới màu vàng sáng. Chim trống và chim mái giống nhau.
Description:
Flavescent bulbul is a large sized species in the bulbul group (about 22 cm). It has a distinctive greyish head with blackish thick bill, pronounced whitish pre-ocular supercilium and eyering and scaled-crown with slight crest, dull olive upperside with dark-yellow wing, variably yellow-washed underside and bright yellow undertail-coverts. Male and female are similar.
Kim oanh mỏ đỏ là loài chim nhỏ có kích thước (khoảng 15 cm). Chim trống có bộ lông rất sặc sỡ với mỏ đỏ, đỉnh đầu vàng óng, cổ chuyển từ vàng sáng sang cam, cánh rất nổi bật với các mảng vàng đến vàng cam ở viền ngoài và mảng đỏ đến đỏ nâu trên gốc cánh. Chim mái có đỉnh đầu và cổ nhạt màu hơn.
Description:
Red-billed leiothrix is a small bird (about 15 cm). Male has a very colorful plumage with red bill, golden crown, bright yellow to orange throat, conspicuous wing pattern with yellow to orange-yellow fringing and large chestnut to red patch at base of primaries. Female is duller crown and throat.
Khướu ngực đốm là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu (khoảng 25 cm). Chim có mày trắng nhỏ sau mắt, nhiều điểm đen và nâu trên ngực và cổ, cả thân trên và thân dưới đều màu nâu. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
Spot-breasted laughingthrush is a medium sized species in the laughingthrush group (about 25 cm). It has narrow white supercilium behind eye, pronounced blackish and brown spots on throat and breast, and plain brown both underparts and upperparts. Male and female are similar.
Khướu mỏ vẹt đầu xám là loài có kích thước trung bình trong nhóm khướu mỏ vẹt (khoảng 16 cm). Chim có sọc đen ngang dài dưới đỉnh đầu, cổ họng cũng màu đen, đỉnh đầu và má mày xám, thân dưới màu nâu da bò nhạt và thân trên mày nâu sáng. Chim trống và chim mái giống nhau.
Description:
Grey-headed parrotbill is a medium sized species in the parrotbill group (about 16 cm). It has a distinctive long black lateral crown-stripes, black throat, greyish crown, and head-sides, pale buff underparts, and rufous brown upperparts. Male and female are similar.
Khướu mặt đỏ / Scarlet-faced liocichla, Nậm Cang, 1/2025
Mô tả:
Khướu mặt đỏ là loài có kích thước nhỏ trong nhóm khướu (khoảng 22 cm). Chim có đầu và cổ đỏ tươi, đầu cánh màu đỏ đậm với mảng đen và trắng. Chim trống và mái giống nhau
Description:
Scarlet-faced liocichla is a small-sized species in the laughingthrush group (about 22 cm). It has extensively red head and throat-sides diagnostic. extensively red-fringed wings with black and white markings. Male and female are similar.
Khướu cằm hung là loài có kích thước nhỏ trong nhóm khướu (khoảng 23 cm), Chim có bộ lông rất nổi bật với má và trán đen, thân dưới trắng với nhiều vảy đen, cằm và lông bao đuôi dưới màng hung.
Description:
Rufous-chinned laughingthrush is a small sized species in the laughingthrush group (about 23 cm). It has very distinctive color with black cheeks and forehead, black-scaled white underparts and pale rufous-chestnut chin and vent.
You must be logged in to post a comment.