Hút mật họng tím – Olive-backed sunbird

P5DA4399_L1200

Hút mật họng tím (chim trống) – Olive-backed sunbird (male), Giang Dien, 4/2018

P5DA4747_L1200

Hút mật họng tím (chim mái) – Olive-backed sunbird (female), Giang Dien, 4/2018

P5DA4336_L1200

Hút mật họng tím (chim non) – Olive-backed sunbird (juvenile), Giang Dien, 4/2018

Hút mật họng tím là một loài chim hót nhỏ với chiều dài chỉ khoảng 12 cm. Chim trống đỉnh đầu, cổ họng và ngực trên màu xanh đen ánh kim trong khi chim mái có lông mày màu vàng. Cả chim trống và chim mái có thân dưới màu trắng xám hoặc vàng và lưng màu xanh olive.

Olive-backed sunbird is small songbirds with lenght of approximately 12 cm. The male has metallic blue-black forehead, throat and upper breast while female has yellow supercilium. Both sexes have greyish-white or bright yellow underparts, olive back.

Continue reading

Hút Mật Xác Pháo – Crimson sunbird

P5DA9895_L640

Hút Mật Xác Pháo (con trống) – Crimson sunbird (male), Sơn Trà, 1/2018

P5DA9676_L640

Hút Mật Xác Pháo (chim mái) – Crimson sunbird (female), Sơn Trà, 1/2018

Hút mật xác pháo hay Hút mật đỏ thẫm là một loài chim có kích thức khá nhỏ – chiều dài cơ thể chúng chỉ chừng 11 cm. Chúng có chiếc mỏ cong với chiều dài trung bình, và đầu lưỡi có hình dáng như chiếc bút lông; cấu trúc mỏ và lưỡi như thế tỏ ra hiệu quả trong việc hút mật hoa. Con trống có ngực màu đỏ thẫm, lưng nâu sậm, đỉnh đầu và đuôi xanh đậm và bụng xám. Chim mái có lưng màu xanh ô liu, ngực vàng và chóp ngoài lông đuôi màu trắng.

The crimson sunbird is tiny, only 11 cm long. They have medium-length thin down-curved bills and brush-tipped tubular tongues, both adaptations to their nectar feeding. The adult male has a crimson breast, maroon back, iridescent dark green crown and tail and greyish belly. The female has an olive-green back, yellowish breast and white tips to the outer tail feathers

Continue reading

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler

P5DA0270_L640

Chích mào phương đông – Eastern-Crowned Warbler, Sơn Trà, 09/2017

Chích mào phương đông rất giống với chích mày vàng, chích phương bắc nhưng có sọc màu nhạt dễ nhận trên đỉnh đầu tối màu hơn, mỏ dài hơn với phần trên hàm dưới đậm phần dưới nhạt (cuối có điểm tối ở điểm đầu), có phần lông thân trên xanh nhiều mầu vàng, phần dưới trắng hơn và phần dưới đuôi vàng nhạt.

Eastern-Crowned Warbler is similar to Arctic Warbler, Yellow-browed Warbler, but as well-defined pale median stripe on darker crown, longer bill with dark upper mandible and pale lower mandible (with no dark tip),  yellower-green upperparts, whiter underparts and pale yellow undertail-coverts.

 

Cầy lỏn (cầy tranh) – Small Asian mongoose

5D4A8801_L640

Cầy lỏn có thân mảnh mai và đầu dài với một cái mõm nhọn cùng với đó là một đôi tai ngắn. Chiều dài của đầu và thân khoảng 600 mm. Chúng có bộ lông màu nâu xen trắng, đặc biệt lông trên đầu có màu nâu đỏ đến nâu sẫm. Chân của cầy lỏn có màu trùng với thân hoặc có thể sẫm màu hơn chút ít. Chúng có năm ngón chân với móng vuốt dài. Đuôi dài khoảng 2 phần 3 thân mình

The body of small Asian mongoose is slender and the head is elongated with a pointed snout with short ears. The lengths of the head and body is about 600 mm. Its body feather is brown with small white strips, the head is reddish brown to dark brown. The legs have same or little darker than the body.  They have five toed feet with long claws. The tail length is about two third of the body.

Continue reading

Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet

5D4A1440_L640

Thầy chùa đầu xám – Green eared Barbet, Sơn Trà, 7/2017

Thầy chùa đầu xám có chiều dài khoảng 25 cm. Nó là loài chim tương đối đầy đặn với cái cổ ngắn, đầu to và đuôi ngắn. Chim trưởng thành có kẻ xọc trắng, đầu và ngực nâu, màng tai xanh lá cây, thường có mỏ đen và hông có xọc xanh lá cây pha vàng. Phần lông còn lai màu xanh lá cây.

Green eared Barbet is 25 cm in length. It is a plump bird, with a short neck, large head and short tail. The adult has a white-streaked brown head and breast, green ear coverts, mainly dark bill, and green-streaked yellow belly. The rest of the plumage is green.

 

Cu xanh khoang cổ- Orange-breasted Green Pigeon

5D4A1392_L640

Cu xanh khoang cổ (con mái)- Orange-breasted Green Pigeon (female), Sơn Trà, 9/2017

P5DA9823_L640

Cu xanh khoang cổ (con trống)- Orange-breasted Green Pigeon (male), Sơn Trà, 9/2017

Cu xanh khoang cổ (con mái) có màu vàng phần thân dưới nhưng không có phần khoang cổ màu da cam trong khi con trống thì có. Con mái thường có phần dưới đuôi có mầu nâu vàng mờ hơn với các đốm xanh trắng trong khi phần dưới đuôi của con được có mầu nâu vàng rõ hơn và đuôi dài hơn có mầu vàng phần cuối đuôi.

Orange-breasted Green Pigeon (female) are yellow below and lack the orange or lilac bands whereas the male has a narrow band of lilac on the upper breast with a broader orange band below. Female’s undertail coverts are duller cinnamon with greenish spots but the male’s undertail-coverts are cinnamon with the longer feathers edged yellow.

Chích bông cánh vàng – Dark necked tailorbird

A7F00412_L640

Chích bông cánh vàng (con mái)- Dark necked tailorbird (female), Sơn Trà, 09/2017

P5DA9710_L640

Chích bông cánh vàng (con trống)- Dark necked tailorbird (male), Sơn Trà, 09/2017

 

Chích bông cánh vàng là chim có kích thước trung bình trong họ Chiền chiện (khoảng 12 cm). Vào mùa sinh sản, toàn bộ cổ họng và ngực trên của con trống đen xám trong khi con mái không chuyển màu đen. Ngoài mùa sinh sản, con trống và con mái giống nhau. Chúng đều có đỉnh đầu nâu đỏ, thân trên màu vàng pha xanh lá cây và thân dưới trắng với phần dưới đuôi vàng.

Dark necked tailorbird is medium sized species under the Cisticolidae family (about 12 cm). In breeding season, male has solid blackish-grey lower throat and upper breast which is not seen in female. In non-breeding season, male and female are similar. They both have rufous crown, yellowish green upperparts and whitish underpart with yellow vent.

Continue reading