Khướu mỏ quặp mày trắng – White-browed Shrike Babbler

Khướu mỏ quặp Đà Lạt (con trống) – Dalat shrike-babbler, Đà Lạt, 12/2018
P5DA9932_L2048

Khướu mỏ quặp mày trắng (con mái) – White-browed Shrike Babbler (Blyth’s Shrike-babbler- female), Bạch Mã, 10/2018

Mô tả:

Taị Việt Nam, có bốn phân loài khướu mỏ quặp mày trắng có thể quan sát được. Đây là một loài chim khướu nhỏ (khoảng 14 cm). Con trống có đỉnh đầu và gáy màu đen, vạch trên lông mày rất đậm màu trắng, thân dưới mày xám. Trong khi con mái có đỉnh đầu và hai phía đầu màu xãm, lông mày trắng nhỏ và nhạt hơn con trống, thân dưới màu nâu xám và cánh và đuôi màu xanh olive pha vàng.

Description:

White browned Shrike-babbler was divided into four sub-species which can be seen in Vietnam. It is small babbler (about 14 cm). Male has black crown and nape, broad white supercilium, grey rest of upperparts. Female has greyish crown and head-sides, smaller and duller supercilium than male, greyish-brown upperparts and golden-olive wings and tails.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Chim xanh trán xám / Greyish-crowned leafbird

P5DA9907_L2048
Chim xanh trán xám (con trống) / Greyish-crowned leafbird (male), Bạch Mã, 10/2018
P5DA9889_L2048
Chim xanh trán xám (con mái) / Greyish-crowned leafbird (female), Bạch Mã, 10/2018

Mô tả:

Chim xanh trán xám là một trong bốn loài chim xanh có thể quan sát được tại Việt Nam. Chim có kích thước tương tự như các loài chim xanh khác (dài khoảng 18 cm). Con trống có màu sắc sặc sỡ với mảng xanh da trời đậm ở cổ họng và ngực trên, vàng da cam từ phần ngực dưới đến đuôi, xanh lá cây ở lưng và xanh da trời ở đuôi và lông cánh chính. Con mái tương tự như chim xanh mái khác với màu lông chủ đạo là màu xanh lá cây.

Description:

Orange-bellied leafbird is one of four leafbird species which can be seen in Vietnam. It is similar size with others (about 18 cm).  Male is colorful with as a black and blue patch over its throat and chest, dull yellowish-orange lower breast to vent,  a green back, and a blue tail and flight feathers. Female is similar to other leafbirds, with overall green plumage.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Gầm ghì vằn – Barred Cuckoo Dove

P5DA9765_L2048

Gầm ghì vằn (con trống) – Barred Cuckoo Dove (male), Bạch Mã, 10/2018

Mô tả:

Gầm ghì vằn có kích thước trung bình, tương tự như các loài khác trong nhóm Cuckoo (khoảng 40 cm). Chúng có hai mảng màu nổi bật là tím và xanh lá cây sau gáy, màu nâu nhạt trên đầu, nâu đỏ đậm trên thân trên (cả phần đuôi) và nâu nhạt ở phần thân dưới. Thân dưới của chim mái thì nhạt hơn một chút và có các sọc đen trong khi chim trống không có sọc đen.

Description:

Barred Cuckoo Dove is medium sized species in the Cuckoo group (about 40 cm). It has a distinctive color of gloss violet and green  on nape, paler brown on head,  dark rufescent upperpart (including tail), buffish-brown underpart. Female has paler buffish underpart with dense blackish bars while the male does not have blackish bar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Diều Ấn Độ – Grey faced buzzard

P5DA9557_L2048

Diều Ấn Độ (con non) – Grey faced buzzard (juvenile), Bạch Mã, 10/2018

Mô tả:

Diều Ấn Độ là loài có kích thước trung bình trong nhóm diều (khoảng 45 cm). Chim có đỉnh đầu, thân trên và ngực màu nâu xám với má xám nhiều hơn, mắt vàng, sọc trắng trên mắt và cổ trắng. Chim mới trưởng thành có đỉnh đầu và cổ nâu với nhiều xọc trắng nhỏ.

Description:

Grey-faced buzzard is medium sized species in kite group (about 45 cm). It has plain greyish-brown crown, upperparts and breast with greyer sides of head, yellow eyes, whitish supercilium, and white throat. Juvenile has brown crown and neck with narrowly streaked white.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Rẽ giun á châu – Pin-tailed snipe

P5DA6959_L2048

Rẽ giun á châu – Pin-tailed snipe, Thanh Trì, 9/2018

Mô tả:

Rẽ giun á châu là loài chim mình tương đối tròn (chiều dài khoảng 26 cm) với mỏ dài tối màu nổi bật. Chim có bộ lông đốm nâu với lông mày màu nâu sáng luôn rộng hơn đường sọc tối màu ngang mắt, có một vài sọc trắng trên lưng, bụng và phần dưới đuôi trắng với chân ngắn màu xanh lá cây xám. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Pin-tailed snipe is stubby bird (26 cm long) with distinctively long dark bill. It’s plumage is mainly mottled brown with buffish supercilium always broader than dark eye-stripe, buffish-white stripes on upperparts, largely white belly and vent with short greyishgreen leg and feet. Male and female are similar.

Clips:

Thông tin thú vị:

Interesting facts:

Continue reading

Dô nách xám – Small Pratincole

P5DA7292_L2048

Dô nách xám – Small Pratincole, Thanh Trì, 9/2018

Mô tả:

Dô nách xám là loài có kích thước nhỏ hơn trong hai loài dô nách ở Việt Nam (khoảng 19 cm). Chim có đỉnh đầu màu nâu, mỏ ngắn, thân trên xám, thân dưới chuyển từ xám nhạt đến trắng, cánh màu xám đậm với sọc đen trên cánh ngoài. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Small pratincole is smaller species in two pratincole in Vietnam (about 19 cm). It has brown crown, short bill, grey upperparts, pale grey to white underparts, long dark grey wing with black primaries. Both sexes are similar.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Ưng mày trắng – Eurasia sparrowhawk

P5DA4934_L2048

Ưng mày trắng (con mái) – Eurasia sparrowhawk (female), Cúc Phương, 8/2018

Mô tả:

Ưng mày trắng là một trong những loài nhỏ nhất trong nhóm chim ưng (con đực khoảng 30 cm và con mái khoảng 40 cm). Chim trống và chim mái được phân biệt do chim trống thường nhỏ hơn với thân dưới sọc nhỏ màu đỏ trong khi chim mái thường to hơn với thân dưới sọc màu nâu. Ngoài ra, mắt chim mái thường màu vàng sáng đến màu cam trong khi mắt chim trống thường từ có màu vàng cam hoặc đỏ pha cam.

Description:

Eurasia sparrowhawk is one of smallest spices in hawk group (male is about 30 cm and female is up to 40 cm). Male and female are distinguished as the male is smaller with finely red-barred underparts but female is larger with brown-barred underparts. In addition, the irides of female are bright yellow to orange but the male’s irides are orange-yellow or orange-red.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Hút mật họng hồng – Van Hasselt’s sunbird

P5DA4890_L2048

Hút mật họng hồng (con trống non) – Van Hasselt’s sunbird (male juvenile), Thác Mai, 8/2018

Mô tả:

Hút mật họng hồng là chim hút mật có kích thước nhỏ (khoảng 10 cm). Chim trống có đỉnh đầu màu xanh lá cây sáng, cổ hồng, thân trên đậm màu và ngực màu đỏ tối. Chim mái giống như chim mái hút mật khác có thân trên màu olive nhạt, thân dưới mùa vàng nhạt.

Description:

Van Hasselt’s sunbird is very small sunbird (about 10 cm). The male has green crown, purple throat, dark upperparts and dark red lower breast. The female is similar to other sunbird female with dull olive upperparts, dull yellow underparts.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading

Mỏ rộng đen – Dusky broadbill

P5DA4689_L2048

Mỏ rộng đen – Dusky broadbill, Thác Mai, 8/2018

Mô tả:

Mỏ rộng đen là loài có kích thước lớn nhất trong năm loài mỏ rộng ở Việt Nam (khoảng 28 cm). Bộ lông chim hầu hết màu đen, chỉ ngực trên màu vàng với mỏ lớn màu hồng, và mảng nhỏ màu trắng tại gốc lông cánh chính. Chim trống và chim mái giống nhau.

Description:

Dusky broadbill is the biggest bird among five broadbill species in Vietnam (about 28 cm). It has a black plumage with with contrasting huffish throat and massive pink bill, and small white patch at base of primaries.  Both sexes are alike.

Clips:

Thông tin thú vị

Interesting facts:

Continue reading