Khướu đá nhỏ là loài có kích thước rất nhỏ trong họ chuối tiêu (khoảng 10 cm). Chim có bộ lông phần lớn màu nâu với lông mày trắng nhạt dài, sọc ngang mắt đen đậm, cổ trắng và nhiều điểm trắng trên cánh. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
Eyebrowned-wren babbler is very small sized species in the wren babbler group (about 10 cm). It has almost dark brown plumage with a long pale buff supercilium, broad dark eyestripe, white throat and whitish spots in wing. Male and female are similar.
Ưng Ấn Độ (chim non)- Crested Goshawk (juvenile), Hà Nội, 1/2018
Mô tả:
Ưng Ấn Độ là loài chim ăn thịt có kích thước trung bình (dài khoảng 40 cm) với sải cánh rộng và đuôi dài. Chim có phần đuôi trắng nổi bật, sọc dọc trên ngực và sọc ngang trên bụng. Chim mái, có kích thước lớn hơn chim trống, có đầu nâu hơn và sọc trên ngực và bụng màu nâu trong khi chim trống có sọc màu đỏ nâu trên ngực và bụng.
Description:
Crested Goshawk is medium sized raptor (about 40 cm in length) with broad wings and a long tail. It has distinctive white under-tail, streaks on the breast and bars on the belly. The female who is larger than male, has a browner head and brown underpart streaks and bars while the male has reddish-brown underpart streaks and bars.
Khướu mỏ dài có kính thước trung binhf so với loài khác trong nhóm khướu (khoảng 20 cm). Đây là loài đang ở gần mức đe dọa chủ yếu tìm thấy ở Việt Nam. Chim nổi bật với mỏ dài, hơi cong xuống và đuôi tương đối ngắn. Bộ lông chim chủ yếu màu nâu với cổ họng trắng và một sọc trắng dưới bụng.
Description:
Short-tailed scimitar babbler is medium-sized species in babbler group (20 cm). It is near threatened species mainly found in Vietnam. It has distinctive long, partly decurved bill and fairly short tail. It’s plumage is mostly plain brown with a white throat and a white streak underpart.
Gà lôi trắng Beli là một trong 15 phân loài gà lôi trắng có chiều dài từ 50–125 cm. Con trống có bộ lông hai màu, trắng ở trên lưng, đuôi và đen ở phía bụng và ngực, chân đỏ, da mặt đỏ. Một đặt điểm dễ thấy của gà lôi trắng Beli là có một dải rộng màu trắng chạy dọc theo hai bên cổ, lông dài ở ngực. Lông trên lưng có những vân đen mảnh xen kẽ với vân trắng, đuôi màu đen có nhiều vân trắng hẹp. Cánh của gà màu đen với một vài vân trắng. Mắt của gà lôi trắng beli màu nâu da cam hay vàng.
Description:
Lophura nycthemera beli is one of the 15 recognized subspecies of the silver pheasant with the length from 50-125 cm. Males have white upperparts and tail (most feathers with some black markings), while their underparts and crest are glossy bluish-black, face and foots are red. One of the most noticeable features is long white feathers along their neck, and chest. The white feathers in their back and tail have many black lines. Contrarily, their wings are black with many white markings and stripes throughout the feather. Eyes of Lophura nycthemera beli is orange or yellow.
Yến cằm trắng là loài có kích thước nhỏ trong nhóm Yến (khoảng 15 cm). Chim có bộ lông phần lớn màu đến với cổ trắng và dải trắng lớn trên lông đuôi bao trên. Chim trống và mái giống nhau.
Description:
House swift is a small species in the swift group (about 15 cm). It has an averall blackish plumage with whitish throat and broad clear white rump-band. Male and female are similar.
Clips:
Thông tin thú vị:
Rất nhiều người phương Đông tin rằng ăn tổ Yến nhà sẽ có lợi cho sức khỏe của họ. Họ đã xây dựng rất nhiều nhà cho Yến để có thể lấy tổ của nó dễ hơn.
Interesting facts:
Many people in the East believe that eating the nests of house swifts is beneficial for their health. They build concrete houses for the swifts to make it easier to collect their nests.
Rẽ ngón dài là loài có kích thước trung bình trong nhóm rẽ (khoảng 15 cm). Ngoài mùa sinh sản, chim có mày ngắn màu trắng, mỏ đen với gốc mỏ nhạt màu, thân trên màu nâu với nhiều đốm đen ở giữa và ngón chân dài có màu pha giữa màu vàng nâu và xanh lá.
Description:
Long-toed stint is a medium-sized bird (about 15 cm) in the stint group. During the non-breeding season, it has a short white supercilium, a dark bill with a pale lower mandible, browner upperparts with larger dark feather centers and long yellowish-brown to greenish feet.
Cà kheo mỏ cong là loài có kích thước lớn (khoảng 43 cm). Chim có mỏ đen, dài và cong lên rất đặc biệt. Phần lớn bộ lông là màu trắng với mặt, đỉnh đầu, gáy và sau cổ màu đen. Chim non có phần lông màu nâu xám nhiều hơn thay vì màu đen đậm.
Description:
Pied avocet is a large sized species (about 43 cm). It has a distinctive strongly upturned blackish bill. Its plumage is mostly white with black cap, face and upper hindneck. Juvenile has duller brown color instead of dark black.
Bông lau vàng / Flavescent bulbul, Klong Klanh, 1/2025
Mô tả
Bông lau vàng là một loài có kích thước lớn trong nhóm bông lau (khoảng 22cm). Chim có đầu màu xám với mỏ dày đen, mày trước mắt và vành mắt màu trắng, đỉnh đầu có vảy đen và mào thấp, thân trên màu xanh olive nhạt với cánh màu vàng đậm, thân dưới màu vàng đậm dần ra hai bên sườn, lông bao đuôi dưới màu vàng sáng. Chim trống và chim mái giống nhau.
Description:
Flavescent bulbul is a large sized species in the bulbul group (about 22 cm). It has a distinctive greyish head with blackish thick bill, pronounced whitish pre-ocular supercilium and eyering and scaled-crown with slight crest, dull olive upperside with dark-yellow wing, variably yellow-washed underside and bright yellow undertail-coverts. Male and female are similar.
Choắt mỏ cong bé có kích thước trung bình trong nhóm choắt mỏ cong. Chim có mỏ cong dài đặc trưng, sọc ngang mắt ngắn màu đen, lông mày trắng rộng, phần lớn lông màu trắng đục, cổ và ngực màu trắng với nhiều sọc đậm. Khi bay, phần lớn thân trên tối màu với mảng trắng nổi bật trên lưng và lông bao đuôi trên. Chim trống và chim mái giống nhau.
Description:
Whimbrel is a medium sized curlew (about 44 cm). It has a distinctively long curved bill, short blackish lateral eyestripe, broad whitish supercilium, mainly greyish brown plumage,buffish white neck and breast with heavy dark streaks. In flight, upperside appears all dark with contrasting clean white back and rump. Male and female are similar.
You must be logged in to post a comment.